Bảng giá đất huyện đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận mới nhất theo Quyết định 68/2024/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 37/2019/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
1. Căn cứ pháp lý
– Quyết định 37/2019/QĐ-UBND quy định về Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024;
– Quyết định 19/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá đất kèm theo Quyết định 37/2019/QĐ-UBND do tỉnh Bình Thuận ban hành;
– Quyết định 68/2024/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 37/2019/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
2. Bảng giá đất là gì?
Bảng giá đất là bảng tập hợp giá đất của mỗi loại đất theo từng vị trí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua định kỳ 01 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ trên cơ sở nguyên tắc và phương pháp định giá đất. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.
Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 thì bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
– Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
– Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
– Tính thuế sử dụng đất;
– Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
– Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
– Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
– Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
– Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
– Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;
– Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
– Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
3. Bảng giá đất huyện đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận mới nhất
3.1. Nguyên tắc xác định vị trí đất
3.1.1. Đối với nhóm đất nông nghiệp
* Đất trồng lúa nước:
– Nguyên tắc phân vị trí của đất lúa nước: Có 03 vị trí:
– Vị trí 1: Gồm các thửa đất đáp ứng được đủ 3 điều kiện:
+ Tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn;
+ Nằm tiếp giáp các trục đường giao thông rộng từ 4 m trở lên;
+ Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500 m;
– Vị trí 2: Gồm các thửa đất có điều kiện tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn và đáp ứng được 01 trong 02 điều kiện còn lại của vị trí 1.
– Vị trí 3: Gồm các thửa đất có điều kiện tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn và không đáp ứng điều kiện còn lại của vị trí 1.
– Đất trồng lúa nước không đáp ứng được điều kiện tưới, tiêu chủ động nước thì xác định giá đất theo đất trồng cây hàng năm.
* Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản:
– Vị trí 1: Gồm các thửa đất đáp ứng được đủ 3 điều kiện:
+ Nằm tiếp giáp các trục đường giao thông rộng từ 4 m trở lên;
+ Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500 m;
+ Chủ động được nước tưới tiêu từ 70% trở lên.
– Vị trí 2: Các thửa đất đáp ứng được 2 điều kiện của vị trí 1.
– Vị trí 3: Các thửa đất đáp ứng được 1 điều kiện của vị trí 1.
– Vị trí 4: Các thửa đất không đáp ứng được điều kiện nào của vị trí 1.
* Đất làm muối:
– Vị trí 1: Đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển với cự ly dưới 500 m;
– Vị trí 2: Đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển với cự ly từ 500 m đến 1.000 m;
– Vị trí 3: Đất nằm ở những vị trí còn lại. d) Đất lâm nghiệp:
– Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển được phân thành 3 vị trí.
+ Vị trí 1: Đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ và cách mép đường không quá 500 m;
+ Vị trí 2: Đất nằm hai bên các trục đường có chiều rộng ≥ 4 m (trừ đường quốc lộ, tỉnh lộ) và cách mép đường không quá 500 m;
+ Vị trí 3: Đất nằm ở những vị trí còn lại.
– Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển, bao gồm cả diện tích có tiếp giáp hoặc không tiếp giáp bờ biển được phân thành 2 vị trí.
+ Vị trí 1: Đất nằm hai bên các trục đường giao thông hoặc tiếp giáp bờ biển với chiều sâu tính từ mép đường đường giao thông ra mỗi bên 200 m và tính từ bờ biển vào 200 m;
+ Vị trí 2: Đất các vị trí còn lại trong khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển.
3.1.2. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp
* Đất ở tại nông thôn:
– Vị trí 1: Đất nằm ven các trục đường đã trải nhựa, đường trải bê tông rộng từ 6 m trở lên.
– Vị trí 2: Đất nằm ven các trục đường đất rộng từ 6 m trở lên; những đường nhựa, đường bê tông rộng từ 3 đến dưới 6 m.
– Vị trí 3: Đất nằm ven các trục đường đất rộng từ 4 m đến dưới 6 m; những đường nhựa, đường bê tông rộng dưới 3 m.
– Vị trí 4: Đất nằm ven những con đường đất rộng từ 2 m đến dưới 4 m.
– Vị trí 5: Đất nằm ở những khu vực còn lại.
* Đất ở tại đô thị:
Vị trí 1: Đất nằm ở hai bên mặt tiền các đường phố.
– Vị trí 2: Đất nằm trong các đường hẻm liền kề của các đường phố có chiều rộng từ 3 m đến dưới 4 m và sâu dưới 100 m.
– Vị trí 3: Gồm đất trong các đường hẻm liền kề của các đường phố, có chiều rộng từ 3 m đến dưới 4 m và sâu từ 100 m đến 200 m; đất trong những hẻm liền kề rộng dưới 3 m của các đường phố, sâu không quá 100 m; đất trong hẻm của đường hẻm thuộc vị trí 2 rộng từ 3 m trở lên, sâu không quá 100 m.
– Vị trí 4: Đất ở những vị trí còn lại.
Khoảng cách từ thửa đất đến đường phố để xác định vị trí được tính từ mép trong của vỉa hè (đối với đường phố có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè) đến điểm đầu của thửa đất.
Độ rộng của đường hẻm được xác định bằng mặt cắt ngang của khoảng cách 02 bờ tường (hoặc 02 bờ rào) đối diện của đường hẻm tại vị trí đầu hẻm.
3.2. Bảng giá đất huyện đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận
| STT | Khu vực | Tên đường | Loại đất | VT1 | VT2 | VT3 | VT4 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Huyện đảo Phú Quý | Xã Tam Thanh - Nhóm 2 - Khu vực 1 - | Đất ở nông thôn | 8.000.000 | 6.500.000 | 5.000.000 | 4.000.000 |
| 2 | Huyện đảo Phú Quý | Xã Ngũ Phụng - Nhóm 3 - Khu vực 1 - | Đất ở nông thôn | 6.800.000 | 5.525.000 | 4.250.000 | 3.400.000 |
| 3 | Huyện đảo Phú Quý | Xã Long Hải - Nhóm 4 - Khu vực 1 - | Đất ở nông thôn | 6.400.000 | 5.200.000 | 4.000.000 | 3.200.000 |
| 4 | Huyện đảo Phú Quý | Võ Văn Kiệt - Đường Liên xã Hoàng Hoa Thám - Nguyễn Khuyến | Đất ở nông thôn | 7.000.000 | - | - | - |
| 5 | Huyện đảo Phú Quý | Võ Văn Kiệt - Đường Liên xã Nguyễn Khuyến - Phan Chu Trinh | Đất ở nông thôn | 8.000.000 | - | - | - |
| 6 | Huyện đảo Phú Quý | Võ Văn Kiệt - Đường Liên xã Phan Chu Trinh - Ngô Quyền | Đất ở nông thôn | 8.000.000 | - | - | - |
| 7 | Huyện đảo Phú Quý | Võ Văn Kiệt - Đường Liên xã Phần còn lại - | Đất ở nông thôn | 7.000.000 | - | - | - |
| 8 | Huyện đảo Phú Quý | Hoàng Hoa Thám - Đường Liên xã Lý Thường Kiệt (Vị trí 2) - Tôn Đức Thắng | Đất ở nông thôn | 5.000.000 | - | - | - |
| 9 | Huyện đảo Phú Quý | Hoàng Hoa Thám - Đường Liên xã Phần còn lại - | Đất ở nông thôn | 6.500.000 | - | - | - |
| 10 | Huyện đảo Phú Quý | Tôn Đức Thắng - Đường Liên xã Hùng Vương - Trung tâm GDTX | Đất ở nông thôn | 8.000.000 | - | - | - |
| 11 | Huyện đảo Phú Quý | Tôn Đức Thắng - Đường Liên xã Phần còn lại (Vị trí 2) - | Đất ở nông thôn | 6.000.000 | - | - | - |
| 12 | Huyện đảo Phú Quý | Trần Hưng Đạo - Đường Liên xã Phan Bội Châu - Đường vào Rada 55 | Đất ở nông thôn | 8.000.000 | - | - | - |
| 13 | Huyện đảo Phú Quý | Trần Hưng Đạo - Đường Liên xã Đường vào Rada 55 - Hoàng Hoa Thám | Đất ở nông thôn | 8.000.000 | - | - | - |
| 14 | Huyện đảo Phú Quý | Trần Hưng Đạo - Đường Liên xã Phần còn lại - | Đất ở nông thôn | 7.000.000 | - | - | - |
| 15 | Huyện đảo Phú Quý | Nguyễn Tri Phương - Đường Liên xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 7.500.000 | - | - | - |
| 16 | Huyện đảo Phú Quý | 27 tháng 4 - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 6.500.000 | - | - | - |
| 17 | Huyện đảo Phú Quý | Bùi Thị Xuân - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 5.000.000 | - | - | - |
| 18 | Huyện đảo Phú Quý | Công Chúa Bàn Tranh - Đường nội xã Nguyễn Thông - Hai Bà Trưng | Đất ở nông thôn | 6.000.000 | - | - | - |
| 19 | Huyện đảo Phú Quý | Công Chúa Bàn Tranh - Đường nội xã Hai Bà Trưng - Lê Hồng Phong | Đất ở nông thôn | 5.500.000 | - | - | - |
| 20 | Huyện đảo Phú Quý | Đoàn Thị Điểm - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 6.000.000 | - | - | - |
| 21 | Huyện đảo Phú Quý | Hai Bà Trưng - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 6.000.000 | - | - | - |
| 22 | Huyện đảo Phú Quý | Hồ Xuân Hương - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 6.500.000 | - | - | - |
| 23 | Huyện đảo Phú Quý | Hùng Vương - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 6.500.000 | - | - | - |
| 24 | Huyện đảo Phú Quý | Kim Đồng - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 6.500.000 | - | - | - |
| 25 | Huyện đảo Phú Quý | Lê Hồng Phong - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 5.500.000 | - | - | - |
| 26 | Huyện đảo Phú Quý | Lê Lai - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 5.000.000 | - | - | - |
| 27 | Huyện đảo Phú Quý | Lương Định Của - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 6.000.000 | - | - | - |
| 28 | Huyện đảo Phú Quý | Lý Thường Kiệt - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 6.000.000 | - | - | - |
| 29 | Huyện đảo Phú Quý | Ngô Quyền - Đường nội xã Cảng Phú Quý (Vị trí 1) - Võ Văn Kiệt | Đất ở nông thôn | 8.000.000 | - | - | - |
| 30 | Huyện đảo Phú Quý | Ngô Quyền - Đường nội xã Phần còn lại - | Đất ở nông thôn | 5.500.000 | - | - | - |
| 31 | Huyện đảo Phú Quý | Ngư Ông - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 5.500.000 | - | - | - |
| 32 | Huyện đảo Phú Quý | Nguyễn Đình Chiểu - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 5.000.000 | - | - | - |
| 33 | Huyện đảo Phú Quý | Nguyễn Du - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 6.500.000 | - | - | - |
| 34 | Huyện đảo Phú Quý | Nguyễn Khuyến - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 6.500.000 | - | - | - |
| 35 | Huyện đảo Phú Quý | Nguyễn Thị Minh Khai - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 5.500.000 | - | - | - |
| 36 | Huyện đảo Phú Quý | Nguyễn Thông - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 5.500.000 | - | - | - |
| 37 | Huyện đảo Phú Quý | Phạm Ngọc Thạch - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 5.500.000 | - | - | - |
| 38 | Huyện đảo Phú Quý | Phan Bội Châu - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 6.000.000 | - | - | - |
| 39 | Huyện đảo Phú Quý | Phan Chu Trinh - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 6.500.000 | - | - | - |
| 40 | Huyện đảo Phú Quý | Trần Quang Diệu - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 5.500.000 | - | - | - |
| 41 | Huyện đảo Phú Quý | Trần Quý Cáp - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 5.500.000 | - | - | - |
| 42 | Huyện đảo Phú Quý | Võ Thị Sáu - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 5.000.000 | - | - | - |
| 43 | Huyện đảo Phú Quý | Yết Kiêu - Đường nội xã Cả tuyến đường - | Đất ở nông thôn | 5.000.000 | - | - | - |
| 44 | Huyện đảo Phú Quý | Các xã: Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải - | Đất trồng cây hàng năm | 85.000 | 80.000 | 75.000 | 70.000 |
| 45 | Huyện đảo Phú Quý | Các xã: Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải - | Đất nuôi trồng thủy sản | 85.000 | 80.000 | 75.000 | 70.000 |
| 46 | Huyện đảo Phú Quý | Các xã: Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải - | Đất trồng cây lâu năm | 90.000 | 80.000 | 75.000 | 70.000 |
| 47 | Huyện đảo Phú Quý | Các xã: Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải - | Đất rừng sản xuất | 32.300 | 26.700 | 28.100 | - |
| 48 | Huyện đảo Phú Quý | Các xã: Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải - | Đất rừng phòng hộ | 18.100 | 16.000 | 16.900 | - |
| 49 | Huyện đảo Phú Quý | Các xã: Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở - | Đất nông nghiệp khác | 90.000 | 80.000 | 75.000 | 70.000 |



