Bạn đang cần tra cứu bảng giá đất mới nhất của 34 tỉnh, thành phố tại Việt Nam? VN Law Firm của chúng tôi cung cấp công cụ tra cứu tiện lợi và cập nhật liên tục giá đất năm 2026 giúp bạn.
1. Tra cứu bảng giá đất 34 tỉnh, thành phố mới nhất
| STT | Tỉnh/TP | Căn cứ pháp lý | Xem chi tiết |
|---|---|---|---|
| 1 | Cà Mau | – Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Cà Mau được áp dụng từ ngày 01/01/2026. | Tại đây |
| 2 | Hà Nội | – Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội | Tại đây |
| 3 | BẮC NINH | Ngày 10/12/2025, HĐND tỉnh Bắc Ninh đã thông qua Nghị quyết Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. | Tại đây |
| 4 | Hải Phòng | – Nghị quyết 85/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn thành phố. | Tại đây |
| 5 | Thanh Hóa | – Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. | Tại đây |
| 6 | HÀ TĨNH | Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 34 thông qua Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. | Tại đây |
| 7 | ĐỒNG NAI | Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND về Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026 | Tại đây |
| 8 | NGHỆ AN | Tại Kỳ họp thứ 35, HĐND tỉnh khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021 – 2026, HĐND tỉnh đã thông qua Nghị quyết ban hành quy định bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An. | Tại đây |
| 9 | QUẢNG NINH | – Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. | Tại đây |
| 10 | THÁI NGUYÊN | – Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND ban hành quy định về Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. | Tại đây |
| 11 | Lai Châu | – Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu. | Tại đây |
| 12 | TÂY NINH | Đang cập nhật | Tại đây |
| 13 | Đà Nẵng | Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND áp dụng quy định về giá đất và bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng | Tại đây |
| 14 | GIA LAI | Đang cập nhật | Tại đây |
| 15 | KHÁNH HÒA | Đang cập nhật | Tại đây |
| 16 | QUẢNG TRỊ | – Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. | Tại đây |
| 17 | LÀO CAI | – Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai. | Tại đây |
| 18 | VĨNH LONG | – Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long | Tại đây |
| 19 | CẦN THƠ | Đang cập nhật | Tại đây |
| 20 | NINH BÌNH | – Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định về Bảng giá các loại đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. | Tại đây |
| 21 | PHÚ THỌ | Đang cập nhật | Tại đây |
| 22 | ĐẮK LẮK | Đang cập nhật | Tại đây |
| 23 | QUẢNG NGÃI | Đang cập nhật | Tại đây |
| 24 | HƯNG YÊN | Đang cập nhật | Tại đây |
| 25 | AN GIANG | Đang cập nhật | Tại đây |
| 26 | TUYÊN QUANG | Đang cập nhật | Tại đây |
| 27 | LẠNG SƠN | – Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND về ban hành Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. | Tại đây |
| 28 | LÂM ĐỒNG | Đang cập nhật | Tại đây |
| 29 | SƠN LA | Đang cập nhật | Tại đây |
| 30 | ĐIỆN BIÊN | Đang cập nhật | Tại đây |
| 31 | TP. Hồ Chí Minh | Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND ban hành quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. | Tại đây |
| 32 | HUẾ | Đang cập nhật | Tại đây |
| 33 | CAO BẰNG | Đang cập nhật | Tại đây |
| 34 | ĐỒNG THÁP | Đang cập nhật | Tại đây |

2. Bảng giá đất là gì?
Bảng giá đất là bảng tập hợp giá đất của mỗi loại đất theo từng vị trí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua định kỳ 01 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ trên cơ sở nguyên tắc và phương pháp định giá đất. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.
Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 thì bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
– Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
– Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
– Tính thuế sử dụng đất;
– Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
– Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
– Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
– Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
– Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
– Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;
– Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
– Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
