• Giới thiệu
  • Chính sách bảo mật
  • Tuyển dụng
  • Điện thoại: 0782244468
  • Email: info@lawfirm.vn
  • Trang Chủ
  • Tin Pháp Luật
    • Dân Sự
    • Hôn nhân gia đình
    • Hình Sự
    • Lao Động
    • Doanh Nghiệp
    • Thuế – Kế Toán
    • Giao Thông
    • Bảo Hiểm
    • Hành Chính
    • Sở Hữu Trí Tuệ
  • Tài Liệu
    • Ebook Luật
    • Tài Liệu Đại cương
      • Lý luật nhà nước và pháp luật
      • Pháp luật đại cương
      • Lịch sử nhà nước và pháp luật
      • Luật Hiến pháp
      • Tội phạm học
      • Khoa học điều tra hình sự
      • Kỹ năng nghiên cứu và lập luận
      • Lịch sử văn minh thế giới
      • Logic học
      • Xã hội học pháp luật
    • Tài Liệu Chuyên ngành
      • Luật Dân sự
      • Luật Tố tụng dân sự
      • Luật Hình sự
      • Luật Tố tụng hình sự
      • Luật Đất đai
      • Luật Hôn nhân và Gia đình
      • Luật Doanh nghiệp
      • Luật Thuế
      • Luật Lao động
      • Luật Hành chính
      • Luật Tố tụng hành chính
      • Luật Đầu tư
      • Luật Cạnh tranh
      • Công pháp/Luật Quốc tế
      • Tư pháp quốc tế
      • Luật Thương mại
      • Luật Thương mại quốc tế
      • Luật So sánh
      • Luật Thi hành án Dân sự
      • Luật Thi hành án Hình sự
      • Luật Chứng khoán
      • Luật Ngân hàng
      • Luật Ngân sách nhà nước
      • Luật Môi trường
      • Luật Biển quốc tế
    • Tài Liệu Luật Sư
      • Học phần Đạo đức Nghề Luật sư
      • Học phần Dân sự
      • Học phần Hình sự
      • Học phần Hành chính
      • Học phần Tư vấn
      • Học phần Kỹ năng mềm của Luật sư
      • Nghề Luật sư
  • Dịch Vụ24/7
    • Lĩnh vực Dân sự
    • Lĩnh vực Hình sự
    • Lĩnh vực Doanh nghiệp
    • Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ
  • Biểu mẫu
  • VBPL
  • Liên Hệ
  • Tiếng Việt
    • Tiếng Việt
    • English
No Result
View All Result
No Result
View All Result
Trang chủ Tài Liệu

Nguyên tắc suy đoán vô tội

VN LAW FIRM bởi VN LAW FIRM
31/10/2024
trong Tài Liệu
0
Mục lục hiện
1. Cơ sở pháp lý
2. Nội dung của nguyên tắc

1. Cơ sở pháp lý

Hiến pháp năm 2013 đã ghi nhận trang trọng tại Điều 31 rằng: “Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật”. Quy định này của Hiến pháp đã được cụ thể hóa tại Điều 13 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, đó là: “Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và có bản ấn kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Khi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kết luận người bị buộc tội không có tội”.

Có thể thấy rằng, “người bị buộc tội” là một thuật ngữ pháp lý mới, được ghi nhận ngay trong Hiến pháp và Bộ luật Tổ tụng hình sự, cho thấy sự phù hợp với các chức năng cơ bản của tố tụng hình sự và chuẩn mực chung được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia.

nguyen tac suy doan vo toi
Hình minh họa. Nguyên tắc suy đoán vô tội

2. Nội dung của nguyên tắc

– Nguyên tắc suy đoán vô tội yêu cầu người tiến hành tố tụng không được định kiến có tội để buộc tội bị cáo cho bằng được. Xuyên suốt trong quá trình điều tra, truy tố và ngay cả khi đang xét xử vẫn không được coi một người là có tội. Chỉ được coi một người là có tội khi bản án kết tội của Tòa án đã phát sinh hiệu lực pháp luật. Chỉ được xem người bị buộc tội là người bị tình nghi (còn gọi là nghi can), nếu không thì hoạt động tố tụng diễn ra có thể không khách quan, xảy ra tình trạng lạm quyền, oan, sai (ví dụ như tình trạng lạm dụng biện pháp cưỡng chế, trong đó nếu lạm dụng biện pháp tạm giam thì gây ảnh hưởng xấu đến một số quyền cơ bản của con người). Mặt khác, nếu cơ quan tiến hành tố tụng sẵn có định kiến có tội, có thể dẫn đến không có thiên hướng tìm kiếm chứng cứ vô tội, sẽ gây bất lợi cho người bị tình nghi phạm tội.

Để bảo đảm nguyên tắc suy đoán vô tội, về mặt lập pháp cũng như thực tiễn tiến hành tố tụng phải bảo đảm các quyền cơ bản của người bị buộc tội, quyền con người nói chung. Đòi hỏi khả năng áp dụng đúng đắn trình tự, thủ tục tố tụng, áp dụng chuẩn xác tội danh và khung hình phạt khi tuyên án. Khi xét hỏi, nếu bị cáo không trả lời thì chủ thể xét hỏi phải hỏi sang người tham gia tố tụng khác để làm rõ chứng cứ, vì bị cáo có quyển không trả lời câu hỏi của người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng. Trong phần tranh luận, nếu bị cáo không có ý kiến tranh luận thì Kiểm sát viên phải giải thích, phần tích cho họ đầy đủ về chứng cứ dùng để buộc tội, hoặc chứng cứ làm giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trong vụ án. Bên cạnh đó, phiên xét hỏi và tranh luận công khai nhất định phải làm rõ các vấn đề trong vụ án như xác định lỗi, các tình tiết buộc tội, gỡ tội, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

– Không dùng lời nhận tội của bị cáo làm chứng cứ duy nhất để kết tội. Nó chỉ được coi là chứng cứ khi đã đối chiếu phù hợp với các chứng cứ khác của vụ án. Nghĩa là, cho dù người bị tình nghi nhận tội thì chúng ta cũng không vội vàng kết tội họ, mà ngoài lời nhận tội phải có các chứng cứ, tình tiết xác thực khác dùng để buộc tội họ.

– Nguyên tắc suy đoán vô tội còn đòi hỏi người tiến hành tố tụng phải giải thích theo hướng có lợi cho bị cáo khi có sự hoài nghi về lỗi của họ. Giải thích theo hướng có lợi nên được hiểu là nếu phải lựa chọn quy phạm và tình tiết vụ án nhưng vẫn hoài nghi (không chắc chắn) thì phải lựa chọn theo hướng có lợi cho bị cáo, không làm xấu đi tình trạng của bị cáo. Thực tiễn cho thấy, không ít trường hợp gặp khó khăn trong việc xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự, phải lựa chọn loại “chứng cứ 50/50”- đó là các chứng cứ chứng tỏ giữa có tội và không có tội, chứng cứ chứng tỏ giữa tội nặng và tội nhẹ. Ở đây, quyền suy đoán vô tội yêu cầu chúng ta phải lựa chọn không có tội hoặc tội danh nhẹ hơn hoặc khung hình phạt nhẹ hơn. Điều đáng quan tâm là nguyên tắc suy đoán vô tội ít nhiều dựa vào niềm tin nội tâm của người tiến hành tố tụng, đặc biệt là của Thẩm phán và Kiểm sát viên.

– Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về Nhà nước (đại diện là cán bộ tư pháp); người bị buộc tội có quyền nhưng không có nghĩa vụ phải chứng minh sự vô tội của mình.

Nhìn nhận một cách toàn diện thì nguyên tắc suy đoán vô tội theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 còn mang tính hình thức, chưa đạt được đầy đủ ý nghĩa, hàm ý của nó. Bởi vì Bộ luật này không quy định chính thức quyền được im lặng (quyền không khai báo) của người bị buộc tội. Ở nước ta, quyền được im lặng chỉ xảy ra tại phiên tòa, nhưng còn khá mờ nhạt. Quyền này được pháp luật tố tụng hình sự nhiều nước trên thế giới ghi nhận một cách rõ ràng hơn, theo đó bị cáo tại phiên tòa không bắt buộc phải khai báo, và không buộc phải trả lời bất cứ câu hỏi thẩm vấn nào của Công tố viên hoặc của Thẩm phán. Bị cáo chỉ trả lời thẩm vấn tại phiên tòa khi thấy việc đó là có lợi cho mình. Trách nhiệm đưa ra chứng cứ buộc tội thuộc về Công tố viên đại diện cho Nhà nước. Nếu như Công tố viên không có đủ bằng chứng buộc tội hoặc chứng cứ không đủ thuyết phục, thì bị cáo phải được tuyên vô tội. Qua đó chúng ta thấy bị cáo không có nghĩa vụ buộc phải chứng minh là mình vô tội. Điều này một mặt chứng tỏ bị cáo có quyền lựa chọn phương pháp tranh tụng, họ có thể khai báo nếu có lợi cho mình hoặc im lặng để mặc câu trả lời từ phía Nhà nước. Quyền được im lặng được xác lập có tính thuyết phục sẽ bảo đảm tính dân chủ, bình đẳng của một phiên tranh tụng. Mặt khác, ưu điểm của nó là tránh được sự áp đặt ý chí của Nhà nước trong việc thẩm vấn theo định kiến tại phiên tòa, cũng như sẽ nâng cao vị thế và năng lực của Luật sư. Tuy nhiên, quyền được im lặng có hạn chế là thiếu đi sự hợp tác từ phía bị cáo, do bị cáo tham gia phiên tòa một cách thụ động. Vì vậy mà khi dự thảo Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, có các quan điểm lập pháp khác nhau về việc có nên quy định chính thức quyền được im lặng cho bị cáo hay không. Về vấn đề này, khoản 3 Điều 309 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định nếu bị cáo không trả lời các câu hỏi thì Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự tiếp tục hỏi những người khác và xem xét vật chứng, tài liệu có liên quan đến vụ án; và Điều 15 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội. Các quy phạm này gián tiếp quy định quyền được im lặng của người bị buộc tội tại phiên tòa mà chưa phải là một khái niệm chính thức, cùng với các quy phạm có tính độc lập, chính thức điều chỉnh về quyền được im lặng của người bị buộc tội.

4.8/5 - (1141 bình chọn)
Chia sẻ
Facebook Zalo X
Đã sao chép liên kết!
Bài viết liên quan
Người định giá tài sản trong tố tụng hình sự
Người định giá tài sản trong tố tụng hình sự
Nguyên tắc và trình tự giao kết hợp đồng dân sự
Nguyên tắc và trình tự giao kết hợp đồng dân sự
Quyền hạn và trách nhiệm của Viện kiểm sát trong giai đoạn khởi tố vụ án hình sự
Quyền hạn và trách nhiệm của Viện kiểm sát trong giai đoạn khởi tố vụ án hình sự
Thẻ: Luật Hình sựnguyên tắctố tụng hình sự

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  • 📅 Lịch Pháp lý
  • 🏷️ Bảng giá đất
  • 🏢 Tra cứu mã ngành, nghề
  • 🔢 Ngành nghề kinh doanh có điều kiện
  • ✍ Bình luận Bộ luật Hình sự
  • ⚖️ Tính án phí, tạm ứng án phí
  • ⚖️ Tính lương Gross - Net
  • ⚖️ Thông tin ĐKDN

Thành Lập Doanh Nghiệp

💼 Nhanh chóng - Uy tín - Tiết kiệm

🌐 Hỗ trợ Online 100%

📞 Liên hệ ngay để nhận tư vấn miễn phí!

Tìm hiểu ngay
  • Thành lập doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV, Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân
  • Đăng ký đơn vị phụ thuộc: Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh
  • Hộ kinh doanh
  • Thay đổi địa chỉ công ty
  • Thay đổi người đại diện theo pháp luật
  • Thay đổi tên doanh nghiệp
  • Tăng vốn điều lệ
  • Giảm vốn điều lệ
  • Thay đổi chủ sở hữu công ty
  • Thay đổi thành viên công ty
  • Thay đổi ngành nghề kinh doanh
  • Cập nhật, bổ sung thông tin
  • Thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi
  • Thay đổi nội dung đăng ký thuế
  • Chuyển đổi TNHH MTV thành TNHH
  • Chuyển đổi TNHH thành TNHH MTV
  • Chuyển đổi Cổ phần thành TNHH MTV
  • Tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp
  • Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn (DN)
  • Tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh
  • Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn (HKD)
  • Giải thể doanh nghiệp
  • Chấm dứt hoạt động chi nhánh
  • Chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện
  • Chấm dứt hoạt động Địa điểm kinh doanh

VỀ CHÚNG TÔI

CÔNG TY TNHH VN LAW FIRM

MST: 4401128420

Website Chia sẻ Kiến thức Pháp luật & Cung cấp Dịch vụ Pháp lý bởi VN Law Firm

LIÊN HỆ

Hotline: 0782244468

Email: info@lawfirm.vn

Địa chỉ: Hòa Nghĩa, xã Vân Hòa, tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam

Chi nhánh: Số 8 Đường số 6, Cityland Park Hills, Phường Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

LĨNH VỰC

  • Lĩnh vực Dân sự
  • Lĩnh vực Hình sự
  • Lĩnh vực Doanh nghiệp
  • Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ

BẢN QUYỀN

LawFirm.Vn giữ bản quyền nội dung trên website này

      DMCA.com Protection Status  
  • Giới thiệu
  • Chính sách bảo mật
  • Tuyển dụng
  • Điện thoại: 0782244468
  • Email: info@lawfirm.vn

© 2026 LawFirm.Vn - Developed by VN LAW FIRM.

🏮
🧧
Không phải SĐT cơ quan nhà nước
Gọi điện Zalo Logo Zalo Messenger Email
No Result
View All Result
  • Trang Chủ
  • Tin Pháp Luật
    • Dân Sự
    • Hôn nhân gia đình
    • Hình Sự
    • Lao Động
    • Doanh Nghiệp
    • Thuế – Kế Toán
    • Giao Thông
    • Bảo Hiểm
    • Hành Chính
    • Sở Hữu Trí Tuệ
  • Tài Liệu
    • Ebook Luật
    • Tài Liệu Đại cương
      • Lý luật nhà nước và pháp luật
      • Pháp luật đại cương
      • Lịch sử nhà nước và pháp luật
      • Luật Hiến pháp
      • Tội phạm học
      • Khoa học điều tra hình sự
      • Kỹ năng nghiên cứu và lập luận
      • Lịch sử văn minh thế giới
      • Logic học
      • Xã hội học pháp luật
    • Tài Liệu Chuyên ngành
      • Luật Dân sự
      • Luật Tố tụng dân sự
      • Luật Hình sự
      • Luật Tố tụng hình sự
      • Luật Đất đai
      • Luật Hôn nhân và Gia đình
      • Luật Doanh nghiệp
      • Luật Thuế
      • Luật Lao động
      • Luật Hành chính
      • Luật Tố tụng hành chính
      • Luật Đầu tư
      • Luật Cạnh tranh
      • Công pháp/Luật Quốc tế
      • Tư pháp quốc tế
      • Luật Thương mại
      • Luật Thương mại quốc tế
      • Luật So sánh
      • Luật Thi hành án Dân sự
      • Luật Thi hành án Hình sự
      • Luật Chứng khoán
      • Luật Ngân hàng
      • Luật Ngân sách nhà nước
      • Luật Môi trường
      • Luật Biển quốc tế
    • Tài Liệu Luật Sư
      • Học phần Đạo đức Nghề Luật sư
      • Học phần Dân sự
      • Học phần Hình sự
      • Học phần Hành chính
      • Học phần Tư vấn
      • Học phần Kỹ năng mềm của Luật sư
      • Nghề Luật sư
  • Dịch Vụ
    • Lĩnh vực Dân sự
    • Lĩnh vực Hình sự
    • Lĩnh vực Doanh nghiệp
    • Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ
  • Biểu mẫu
  • VBPL
  • Liên Hệ
  • Tiếng Việt
    • Tiếng Việt
    • English

© 2026 LawFirm.Vn - Developed by VN LAW FIRM.