• Giới thiệu
  • Chính sách bảo mật
  • Tuyển dụng
  • Điện thoại: 0782244468
  • Email: info@lawfirm.vn
  • Trang Chủ
  • Tin Pháp Luật
    • Dân Sự
    • Hôn nhân gia đình
    • Hình Sự
    • Lao Động
    • Doanh Nghiệp
    • Thuế – Kế Toán
    • Giao Thông
    • Bảo Hiểm
    • Hành Chính
    • Sở Hữu Trí Tuệ
  • Tài Liệu
    • Ebook Luật
    • Tài Liệu Đại cương
      • Lý luật nhà nước và pháp luật
      • Pháp luật đại cương
      • Lịch sử nhà nước và pháp luật
      • Luật Hiến pháp
      • Tội phạm học
      • Khoa học điều tra hình sự
      • Kỹ năng nghiên cứu và lập luận
      • Lịch sử văn minh thế giới
      • Logic học
      • Xã hội học pháp luật
    • Tài Liệu Chuyên ngành
      • Luật Dân sự
      • Luật Tố tụng dân sự
      • Luật Hình sự
      • Luật Tố tụng hình sự
      • Luật Đất đai
      • Luật Hôn nhân và Gia đình
      • Luật Doanh nghiệp
      • Luật Thuế
      • Luật Lao động
      • Luật Hành chính
      • Luật Tố tụng hành chính
      • Luật Đầu tư
      • Luật Cạnh tranh
      • Công pháp/Luật Quốc tế
      • Tư pháp quốc tế
      • Luật Thương mại
      • Luật Thương mại quốc tế
      • Luật So sánh
      • Luật Thi hành án Dân sự
      • Luật Thi hành án Hình sự
      • Luật Chứng khoán
      • Luật Ngân hàng
      • Luật Ngân sách nhà nước
      • Luật Môi trường
      • Luật Biển quốc tế
    • Tài Liệu Luật Sư
      • Học phần Đạo đức Nghề Luật sư
      • Học phần Dân sự
      • Học phần Hình sự
      • Học phần Hành chính
      • Học phần Tư vấn
      • Học phần Kỹ năng mềm của Luật sư
      • Nghề Luật sư
  • Dịch Vụ24/7
    • Lĩnh vực Dân sự
    • Lĩnh vực Hình sự
    • Lĩnh vực Doanh nghiệp
    • Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ
  • Biểu mẫu
  • VBPL
  • Liên Hệ
  • Tiếng Việt
    • Tiếng Việt
    • English
No Result
View All Result
No Result
View All Result
Trang chủ Tin Pháp Luật

Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với ô tô, xe máy 2026

VN LAW FIRM bởi VN LAW FIRM
03/12/2025
trong Tin Pháp Luật, Giao Thông
0
Mục lục hiện
1. Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với ô tô, xe máy
1.1. Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ đối với xe máy
1.2. Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ đối với xe ô tô
1.3. Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ đối với xe máy chuyên dùng
2. Tốc độ tối đa của các loại xe khi tham gia giao thông
2.1. Tốc độ tối đa của xe máy
2.2. Tốc độ tối đa của xe ô tô

Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ đối với ô tô, xe máy được quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm Giấy phép lái xe.


1. Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với ô tô, xe máy

1.1. Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ đối với xe máy

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy bị xử phạt như sau:

LỗiMức phạtTrừ điểm giấy phép lái xeCăn cứ pháp lý
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/hPhạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng–Điểm b Khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/hPhạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng–Điểm a Khoản 4 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/hPhạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng04 điểmĐiểm a Khoản 8, Điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ đối với xe máy

1.2. Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ đối với xe ô tô

Người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô chạy quá tốc độ bị xử phạt như sau:

LỗiMức phạtTrừ điểm giấy phép lái xeCăn cứ pháp lý
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/hPhạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng–Điểm a Khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/hPhạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng02 điểmĐiểm đ Khoản 5, Điểm a Khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/hPhạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng04 điểmĐiểm a Khoản 6, Điểm b Khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/hPhạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng06 điểmĐiểm a Khoản 7, Điểm b Khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ đối với xe ô tô
Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với ô tô, xe máy
Hình minh họa. Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với ô tô, xe máy

1.3. Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ đối với xe máy chuyên dùng

Người điều khiển xe máy chuyên dùng chạy quá tốc độ quy định bị xử phạt như sau:

LỗiMức phạtTrừ điểm giấy phép lái xeCăn cứ pháp lý
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/hPhạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng–Điểm a Khoản 3 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/hPhạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng–Điểm a Khoản 4 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/hPhạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng–Điểm a Khoản 6 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ đối với xe máy chuyên dùng

2. Tốc độ tối đa của các loại xe khi tham gia giao thông

2.1. Tốc độ tối đa của xe máy

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, tốc độ tối đa của xe máy (xe mô tô) khi tham gia giao thông như sau:

– Tốc độ tối đa của xe máy trong khu vực đông dân cư:

+ Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 60 km/h.

+ Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50 km/h.

– Tốc độ tối đa của xe máy ngoài khu vực đông dân cư:

+ Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 70 km/h.

+ Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 60 km/h.

2.2. Tốc độ tối đa của xe ô tô

– Tốc độ tối đa của xe ô tô trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc):

+ Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 60 km/h.

+ Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50 km/h.

– Tốc độ tối đa của xe ô tô ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc):

Loại xeTốc độ tối đa
Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lênĐường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới
Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.90 km/h80 km/h
Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).80 km/h70 km/h
Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).70 km/h60 km/h
Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.60 km/h50 km/h

– Tốc độ tối đa của xe ô tô trên đường cao tốc không vượt quá 120 km/h.

Xem thêm: Biển báo Tốc độ tối đa cho phép (Biển số P.127)

Xem thêm: Tốc độ tối đa của các loại xe khi tham gia giao thông

4.8/5 - (999 bình chọn)
Chia sẻ
Facebook Zalo X
Đã sao chép liên kết!
Bài viết liên quan
Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường thủy
Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường thủy
Dừng đèn đỏ sử dụng điện thoại có bị phạt không?
Dừng đèn đỏ sử dụng điện thoại có bị phạt không?
Mã ngành 4662 Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
Mã ngành 4662 Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
Thẻ: chạy quá tốc độgiao thôngô tôxe máy

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  • 📅 Lịch Pháp lý
  • 🏷️ Bảng giá đất
  • 🏢 Tra cứu mã ngành, nghề
  • 🔢 Ngành nghề kinh doanh có điều kiện
  • ✍ Bình luận Bộ luật Hình sự
  • ⚖️ Tính án phí, tạm ứng án phí
  • ⚖️ Tính lương Gross - Net
  • ⚖️ Thông tin ĐKDN

Thành Lập Doanh Nghiệp

💼 Nhanh chóng - Uy tín - Tiết kiệm

🌐 Hỗ trợ Online 100%

📞 Liên hệ ngay để nhận tư vấn miễn phí!

Tìm hiểu ngay
  • Thành lập doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV, Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân
  • Đăng ký đơn vị phụ thuộc: Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh
  • Hộ kinh doanh
  • Thay đổi địa chỉ công ty
  • Thay đổi người đại diện theo pháp luật
  • Thay đổi tên doanh nghiệp
  • Tăng vốn điều lệ
  • Giảm vốn điều lệ
  • Thay đổi chủ sở hữu công ty
  • Thay đổi thành viên công ty
  • Thay đổi ngành nghề kinh doanh
  • Cập nhật, bổ sung thông tin
  • Thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi
  • Thay đổi nội dung đăng ký thuế
  • Chuyển đổi TNHH MTV thành TNHH
  • Chuyển đổi TNHH thành TNHH MTV
  • Chuyển đổi Cổ phần thành TNHH MTV
  • Tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp
  • Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn (DN)
  • Tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh
  • Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn (HKD)
  • Giải thể doanh nghiệp
  • Chấm dứt hoạt động chi nhánh
  • Chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện
  • Chấm dứt hoạt động Địa điểm kinh doanh

VỀ CHÚNG TÔI

CÔNG TY TNHH VN LAW FIRM

MST: 4401128420

Website Chia sẻ Kiến thức Pháp luật & Cung cấp Dịch vụ Pháp lý bởi VN Law Firm

LIÊN HỆ

Hotline: 0782244468

Email: info@lawfirm.vn

Địa chỉ: Hòa Nghĩa, xã Vân Hòa, tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam

Chi nhánh: Số 8 Đường số 6, Cityland Park Hills, Phường Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

LĨNH VỰC

  • Lĩnh vực Dân sự
  • Lĩnh vực Hình sự
  • Lĩnh vực Doanh nghiệp
  • Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ

BẢN QUYỀN

LawFirm.Vn giữ bản quyền nội dung trên website này

      DMCA.com Protection Status  
  • Giới thiệu
  • Chính sách bảo mật
  • Tuyển dụng
  • Điện thoại: 0782244468
  • Email: info@lawfirm.vn

© 2026 LawFirm.Vn - Developed by VN LAW FIRM.

🏮
🧧
Không phải SĐT cơ quan nhà nước
Gọi điện Zalo Logo Zalo Messenger Email
No Result
View All Result
  • Trang Chủ
  • Tin Pháp Luật
    • Dân Sự
    • Hôn nhân gia đình
    • Hình Sự
    • Lao Động
    • Doanh Nghiệp
    • Thuế – Kế Toán
    • Giao Thông
    • Bảo Hiểm
    • Hành Chính
    • Sở Hữu Trí Tuệ
  • Tài Liệu
    • Ebook Luật
    • Tài Liệu Đại cương
      • Lý luật nhà nước và pháp luật
      • Pháp luật đại cương
      • Lịch sử nhà nước và pháp luật
      • Luật Hiến pháp
      • Tội phạm học
      • Khoa học điều tra hình sự
      • Kỹ năng nghiên cứu và lập luận
      • Lịch sử văn minh thế giới
      • Logic học
      • Xã hội học pháp luật
    • Tài Liệu Chuyên ngành
      • Luật Dân sự
      • Luật Tố tụng dân sự
      • Luật Hình sự
      • Luật Tố tụng hình sự
      • Luật Đất đai
      • Luật Hôn nhân và Gia đình
      • Luật Doanh nghiệp
      • Luật Thuế
      • Luật Lao động
      • Luật Hành chính
      • Luật Tố tụng hành chính
      • Luật Đầu tư
      • Luật Cạnh tranh
      • Công pháp/Luật Quốc tế
      • Tư pháp quốc tế
      • Luật Thương mại
      • Luật Thương mại quốc tế
      • Luật So sánh
      • Luật Thi hành án Dân sự
      • Luật Thi hành án Hình sự
      • Luật Chứng khoán
      • Luật Ngân hàng
      • Luật Ngân sách nhà nước
      • Luật Môi trường
      • Luật Biển quốc tế
    • Tài Liệu Luật Sư
      • Học phần Đạo đức Nghề Luật sư
      • Học phần Dân sự
      • Học phần Hình sự
      • Học phần Hành chính
      • Học phần Tư vấn
      • Học phần Kỹ năng mềm của Luật sư
      • Nghề Luật sư
  • Dịch Vụ
    • Lĩnh vực Dân sự
    • Lĩnh vực Hình sự
    • Lĩnh vực Doanh nghiệp
    • Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ
  • Biểu mẫu
  • VBPL
  • Liên Hệ
  • Tiếng Việt
    • Tiếng Việt
    • English

© 2026 LawFirm.Vn - Developed by VN LAW FIRM.