Mẫu Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (Mẫu số 08)

Đăng bởi VN LAW FIRM
| Ngày: 07/02/2026
|
4.8/5 - (1157 bình chọn)

Mẫu Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (Phụ lục I – Mẫu số 08) ban hành kèm theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ.

1. Nội dung biểu mẫu: Mẫu Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (Mẫu số 08)

Mẫu số 08

TỜ KHAI

ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

Kính gửi: CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Người nộp đơn dưới đây yêu cầu xem xét đơn và cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu[1] ( Bản giấy)

DẤU NHẬN ĐƠN

(Dành cho cán bộ nhận đơn)

Đơn tách: Đơn này được tách ra từ đơn số:  Ngày nộp đơn:

NHÃN HIỆU      

Mẫu nhãn hiệu

Loại nhãn hiệu yêu cầu đăng ký[2]:

Nhãn hiệu tập thể

Nhãn hiệu chứng nhận

Nhãn hiệu âm thanh

Nhãn hiệu ba chiều

Mô tả nhãn hiệu:

Màu sắc:

Mô tả:

NGƯỜI NỘP ĐƠN

(Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu)

Tên đầy đủ:

Địa chỉ:

Số căn cước công dân (nếu có): Điện thoại: Email:

Ngoài người nộp đơn khai tại mục này còn có những người nộp đơn khác khai tại trang bổ sung

ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

Mã số đại diện: Mã số đại diện: là người đại diện theo pháp luật của người nộp đơn

là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được uỷ quyền của người nộp đơn

là người khác được uỷ quyền của người nộp đơn 

Tên đầy đủ:

Địa chỉ:

Điện thoại: Email:

YÊU CẦU HƯỞNG QUYỀN ƯU TIÊN

CHỈ DẪN VỀ ĐƠN (CÁC ĐƠN) LÀ CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH NGÀY ƯU TIÊN

Theo đơn (các đơn) đầu tiên nộp tại Việt Nam

Theo đơn (các đơn) nộp theo Công ước Paris

Theo thoả thuận khác:

Số đơn

Ngày nộp đơn

Nước nộp đơn

PHÍ, LỆ PHÍ

Loại phí, lệ phí

Số đối tượng tính phí

Số tiền

Lệ phí nộp đơn

đơn

Phí phân loại quốc tế về nhãn hiệu

….. nhóm

Mỗi nhóm có trên 6 sản phẩm/dịch vụ (từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi )

….. sản phẩm/dịch vụ

Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên

….. yêu cầu/đơn ưu tiên

Phí công bố đơn

đơn

Phí tra cứu phục vụ việc thẩm định đơn

….. nhóm

Mỗi nhóm có trên 6 sản phẩm/dịch vụ (từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi )

….. sản phẩm/dịch vụ

Phí thẩm định đơn

…..nhóm

Mỗi nhóm có trên 6 sản phẩm/dịch vụ (từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi )

….. sản phẩm/dịch vụ

Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là:

Số chứng từ (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp):

CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

Tài liệu tối thiểu:

Tờ khai, gồm…trang (có danh mục sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu)

Mẫu nhãn hiệu, gồm…….mẫu

Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp)

Tài liệu khác:

Văn bản uỷ quyền bằng tiếng ……………

bản gốc

  bản sao ( bản gốc sẽ nộp sau

  bản gốc đã nộp theo đơn số:……………………………………)

  bản dịch tiếng Việt, gồm ……. trang

Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (biểu tượng, cờ, huy hiệu, con dấu…), gồm…….trang

Tài liệu xác nhận quyền đăng ký nhãn hiệu

Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác

Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/chứng nhận, gồm…….trang

Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên

Bản sao đơn đầu tiên, gồm…….bản

Bản dịch tiếng Việt, gồm…….bản

Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên

Bản đồ khu vực địa lý

Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương

Có tài liệu bổ trợ khai tại trang bổ sung

KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU

(Dành cho cán bộ nhận đơn)

Cán bộ nhận đơn (ký và ghi rõ họ tên)Cán bộ nhận đơn (ký và ghi rõ họ tên)


DANH MỤC VÀ PHÂN LOẠI HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MANG NHÃN HIỆU4

(Ghi tuần tự từng nhóm theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hoá, dịch vụ theo Thoả ước Ni-xơ; sử dụng dấu “;” giữa các sản phẩm, dịch vụ trong nhóm; kết thúc mỗi nhóm ghi tổng số sản phẩm/dịch vụ trong nhóm đó)

MÔ TẢ TÓM TẮT ĐẶC TÍNH CỦA HÀNG HÓA/DỊCH VỤ ĐƯỢC CHỨNG NHẬN

 (đối với nhãn hiệu chứng nhận)

Nguồn gốc địa lý:

Chất lượng:

Đặc tính khác:

CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Khai tại:……….ngày…… tháng……năm……

Chữ ký, họ tên người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn

(ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)

Còn……trang bổ sung

4 Nếu người nộp đơn không tự phân loại hoặc phân loại không chính xác thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp sẽ thực hiện việc này và người nộp đơn phải nộp phí phân loại theo quy định.

Trang bổ sung số

NGƯỜI NỘP ĐƠN KHÁC

(Ngoài người nộp đơn thứ nhất đã khai tại trang đầu tiên)

Tên đầy đủ:

Địa chỉ:

Số căn cước công dân (nếu có): Điện thoại: Email:

Có yêu cầu cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Tên đầy đủ:

Địa chỉ:

Số căn cước công dân (nếu có): Điện thoại: Email:

Có yêu cầu cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Tên đầy đủ:

Địa chỉ:

Số căn cước công dân (nếu có): Điện thoại: Email:

Có yêu cầu cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Tên đầy đủ:

Địa chỉ:

Số căn cước công dân (nếu có): Điện thoại: Email:

Có yêu cầu cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

CÁC TÀI LIỆU KHÁC

(Khai chi tiết từng loại tài liệu: tên, số trang . . . )

Còn……trang bổ sung

[1]

Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu "x" vào ô vuông nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.

[2]

Nếu nhãn hiệu đăng ký không thuộc các trường hợp này thì người nộp đơn không cần đánh dấu.

3. Tải về biểu mẫu: Mẫu Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (Mẫu số 08)

Nếu bạn muốn tải về Mẫu Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (Mẫu số 08), bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.

Tải file Word (.docx)

4. Nhãn hiệu là gì?

Luật Sở hữu trí tuệ 2005 của Việt Nam quy định: “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”.

Theo quy định này thì đối tượng bảo hộ đối với nhãn hiệu bao gồm cả nhãn hiệu dùng cho hàng hóa và nhãn hiệu dùng cho dịch vụ. Thỏa ước Nice về phân loại hàng hóa, dịch vụ liên quan đến bảo hộ nhãn hiệu (mà Việt Nam đang áp dụng), đã phân các hàng hóa thành 34 nhóm và các dịch vụ thành 11 nhóm.

Nhãn hiệu hàng hóa: Là dấu hiệu để phân biệt hàng hóa của những người sản xuất khác nhau. Nhãn hiệu hàng hóa có thể được gắn trực tiếp trên hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa và các phương tiện kinh doanh liên quan đến quá trình quảng cáo, phân phối hàng hóa đó.

Nhãn hiệu dịch vụ: Là dấu hiệu được người hay tổ chức kinh doanh dịch vụ sử dụng để phân biệt dịch vụ do mình thực hiện với dịch vụ cùng loại do người khác, tổ chức khác thực hiện. Nhãn hiệu dịch vụ được sử dụng bằng cách gắn lên biển hiệu đặt tại trụ sở, viết trên giấy tờ giao dịch, trên phương tiện tiến hành dịch vụ. Thông qua nhãn hiệu dịch vụ, người tiêu dùng lựa chọn người cung cấp dịch vụ có uy tín. Nhãn hiệu dịch vụ được coi là một loại tài sản vô hình của người thực hiện dịch vụ và là một trong số các đối tượng SHCN được pháp luật bảo hộ.

🏮
🧧
Không phải SĐT cơ quan nhà nước