Mẫu Biên bản đánh giá lại TSCĐ theo Thông tư 99 (Mẫu số 04 – TSCĐ)

Đăng bởi VN LAW FIRM
| Ngày: 21/02/2026
|
4.8/5 - (1141 bình chọn)

Mẫu Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 03 – TSCĐ Phụ lục I) theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

1. Nội dung biểu mẫu: Mẫu Biên bản đánh giá lại TSCĐ theo Thông tư 99 (Mẫu số 04 – TSCĐ)

Đơn vị: …………….
Bộ phận:…….……

Mẫu số 04 – TSCĐ
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC
ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ LẠI TSCĐ

Ngày… tháng… năm…

Số: ……………..

Nợ: ……………..

Có: ……………..

Căn cứ Quyết định số: …………ngày… tháng … năm …

Của ………………………………………. Về việc đánh giá lại TSCĐ

– Ông/Bà: …………..………… Chức vụ ……….….. Đại diện …………… Chủ tịch Hội đồng

– Ông/Bà: …………..………… Chức vụ ……….….. Đại diện ……………………… Ủy viên

– Ông/Bà: …………..………… Chức vụ ……….….. Đại diện ……………………… Ủy viên

Đã thực hiện đánh giá lại giá trị các TSCĐ sau đây:

STT

Tên, ký mã hiệu, qui cách (cấp hạng) TSCĐ

Số hiệu TSCĐ

Số thẻ TSCĐ

Giá trị đang ghi s

Giá trị còn lại theo đánh giá lại

Chênh lệch

Nguyên Giá

Hao mòn

Giá trị còn lại

Nguyên Giá

Hao mòn

Giá trị còn lại

Nguyên giá

Hao mòn

Giá tr Còn lại

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

X

X

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kết luận: ……………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

 

y viên/người lập
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Ngày… tháng… năm…
Chủ tịch Hội đồng
(Ký, họ tên)

Ghi chú: Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.

 

BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ LẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

(Mu số 04-TSCĐ)

1. Mục đích: Xác nhận việc đánh giá lại TSCĐ và làm căn cứ để ghi sổ kế toán và các tài liệu liên quan đến số chênh lệch (tăng, giảm) do đánh giá lại TSCĐ.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái của Biên bản đánh giá lại TSCĐ ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng. Khi có quyết định đánh giá lại TSCĐ, đơn vị phải thành lập Hội đồng đánh giá TSCĐ.

Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, ký mã hiệu, qui cách (cấp hạng) số hiệu và số thẻ của TSCĐ.

Cột 1, 2, 3: Ghi nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán tại thời điểm đánh giá.

Cột 4, 5, 6: Ghi giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại.

Trường hợp không đánh giá lại giá trị hao mòn, chỉ ghi Cột 4. Trường hợp đánh giá lại cả giá trị hao mòn thì ghi Cột 4, 5,6.

Cột 7, 8, 9: Ghi số chênh lệch giữa giá đánh giá so với giá trị đang ghi trên sổ kế toán.

Sau khi đánh giá xong, Hội đồng có trách nhiệm lập biên bản ghi đầy đủ các nội dung và các thành viên trong Hội đồng ký, ghi rõ họ tên vào Biên bản đánh giá lại TSCĐ.

Đỉên bản đánh giá lại TSCĐ được lập thành 2 bản, 1 bản lưu tại phòng kế toán để ghi sổ kế toán và 1 bản lưu cùng với hồ sơ kỹ thuật của TSCĐ.

3. Tải về biểu mẫu: Mẫu Biên bản đánh giá lại TSCĐ theo Thông tư 99 (Mẫu số 04 – TSCĐ)




Nếu bạn muốn tải về Mẫu Biên bản đánh giá lại TSCĐ theo Thông tư 99 (Mẫu số 04 – TSCĐ), bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.

Tải file Word (.docx)

4. Biên bản đánh giá lại TSCĐ là gì?

Theo chế độ kế toán hiện hành (áp dụng mẫu của Thông tư 99/2025/TT-BTC), Biên bản đánh giá lại TSCĐ là văn bản do một Hội đồng đánh giá (hoặc tổ chức thẩm định giá độc lập) lập ra để ghi nhận lại giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm đánh giá.

Một biên bản chuẩn phải minh bạch các số liệu so sánh:

  • Giá trị đang ghi sổ: Bao gồm Nguyên giá cũ và Giá trị hao mòn lũy kế tính đến thời điểm đánh giá.

  • Giá trị đánh giá lại: Nguyên giá mới và Giá trị hao mòn mới (nếu có sự thay đổi).

  • Khoản chênh lệch: Số tiền chênh lệch tăng hoặc giảm.

  • Lý do đánh giá lại: Phải ghi rõ nguyên nhân hợp lệ (theo quyết định của cơ quan Nhà nước, hoặc do góp vốn, chia tách doanh nghiệp…).

Không phải SĐT cơ quan nhà nước