Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 05 – VT Phụ lục I) ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
1. Nội dung biểu mẫu: Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa theo Thông tư 99
|
Đơn vị: ……………. |
Mẫu số: 05 – VT |
BIÊN BẢN TỔNG HỢP KIỂM KÊ VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Số: ………………
– Thời điểm kiểm kê …… giờ …ngày …tháng …năm …..
– Ban kiểm kê/Hội đồng kiểm kê gồm:
Ông/Bà ……………………. Chức vụ …………. Đại diện ……Trưởng ban/Chủ tịch Hội đồng
Ông/Bà ……………………. Chức vụ …………. Đại diện ……………………..Ủy viên
Ông/Bà ……………………. Chức vụ …………. Đại diện ……………………. Ủy viên
– Đã kiểm kê kho có những mặt hàng dưới đây:
|
STT |
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư, dụng cụ,… |
Mã số |
Đơn vị tính |
Đơn giá |
Theo sổ kế toán |
Theo kiểm kê |
Chênh lệch |
Phẩm chất |
|||||||
|
Thừa |
Thiếu |
Còn tốt 100 % |
Kém phẩm chất |
Mất phẩm chất |
|||||||||||
|
Số lượng |
Thành tiền |
Số lượng |
Thành tiền |
Số lượng |
Thành tiền |
Số lượng |
Thành tiền |
||||||||
|
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
x |
x |
x |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
x |
x |
|
Giám đốc |
Kế toán trưởng |
Thủ kho |
Ngày… tháng… năm… |
Ghi chú: Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
BIÊN BẢN TỔNG HỢP KIỂM KÊ VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
(Mẫu số 05 – VT)
1. Mục đích: Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa nhằm xác định số lượng, chất lượng và giá trị vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa có ở kho tại thời điểm kiểm kê làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản, xử lý vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa thừa, thiếu và ghi sổ kế toán.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái của Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng. Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm thực hiện kiểm kê. Ban kiểm kê gồm Trưởng ban và các ủy viên.
Mỗi kho được kiểm kê lập 1 biên bản riêng.
Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính của từng loại vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa được kiểm kê tại kho.
Cột 1: Ghi đơn giá của từng thứ vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (tùy theo quy định của đơn vị để ghi đơn giá cho phù hợp).
Cột 2, 3: Ghi số lượng, thành tiền của từng thứ vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa theo sổ kế toán.
Cột 4, 5: Ghi số lượng, thành tiền của từng thứ vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa theo kết quả kiểm kê.
Nếu thừa so với sổ kế toán (cột 2, 3) ghi vào cột 6, 7, nếu thiếu ghi vào cột 8, 9.
Số lượng vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa thực tế kiểm kê sẽ được phân loại theo phẩm chất:
– Tốt 100% ghi vào cột 10.
– Kém phẩm chất (Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa bị giảm chất lượng nhưng vẫn còn sử dụng được) ghi vào cột 11.
– Mất phẩm chất (Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa bị không còn sử dụng được) ghi vào cột 12.
Nếu có chênh lệch phải trình giám đốc doanh nghiệp ghi rõ ý kiến giải quyết số chênh lệch này.
Biên bản dược lập thành 2 bản:
– 1 bản phòng kế toán lưu.
– 1 bản thủ kho lưu.
Sau khi lập xong biên bản, giám đốc, trưởng ban/chủ tịch hội đồng kiểm kê và thủ kho, kế toán trưởng cùng ký vào biên bản (ghi rõ họ tên).
2. Căn cứ pháp lý
– Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

3. Tải về biểu mẫu: Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa theo Thông tư 99
Nếu bạn muốn tải về Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa theo Thông tư 99, bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.
4. Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa là gì?
Theo Mẫu số 05 – VT, Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê là chứng từ kế toán dùng để tổng hợp số liệu từ các “Biên bản kiểm kê” lẻ (nếu kiểm kê nhiều kho hoặc nhiều tổ).
Nội dung quan trọng nhất của bảng này là phần “Chênh lệch”, bao gồm:
-
Chênh lệch thừa: Tài sản phát hiện thêm ngoài sổ sách (Ghi tăng thu nhập hoặc tìm nguyên nhân).
-
Chênh lệch thiếu: Tài sản bị mất mát, hao hụt (Ghi nợ cá nhân làm mất hoặc tính vào chi phí).
-
Phẩm chất: Phân loại rõ hàng còn tốt 100%, hàng kém phẩm chất, hay hàng mất phẩm chất cần thanh lý.