Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa theo Thông tư 99

Đăng bởi VN LAW FIRM
| Ngày: 18/02/2026
|
4.8/5 - (1406 bình chọn)

Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 03 – VT Phụ lục I) ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

1. Nội dung biểu mẫu: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa theo Thông tư 99

Đơn vị: …………….
Bộ phận:…………

Mẫu số: 03 – VT
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC
ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM

Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

Ngày… tháng… năm….

Số: ……………..

– Căn cứ ………. số …… ngày ….. tháng …. năm ….. của ………………………………………

Ban kiểm nghiệm gồm:

+ Ông/Bà …………………………. Chức vụ ………..…. Đại diện ………………..Trưởng ban

+ Ông/Bà …………………………. Chức vụ ………..…. Đại diện ……………………..Ủy viên

+ Ông/Bà …………………………. Chức vụ ………..…. Đại diện ……………………. Ủy viên

Đã kiểm nghiệm các loại:

Số TT

Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

Mã số

Phương thc kiểm nghiệm

Đơn v tính

S lượng theo chng từ

Kết quả kiểm nghiệm

Ghi chú

Số lượng đúng quy cách, phẩm chất

Số lượng không đúng quy cách, phẩm chất

 

A

B

C

D

E

1

2

3

F

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: ……………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………..

 

Đại diện bộ phận có nhu cầu kiểm nghiệm
(Ký, họ tên)

Đại diện bộ phận cung cấp dịch vụ kiểm nghiệm
(Ký, họ tên)

Ghi chú: Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.

 

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
(Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa)

(Mẫu số 03 – VT)

1. Mục đích: Xác định số lượng, qui cách, chất lượng vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa trước khi nhập kho, làm căn cứ để qui trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc bên trái của Biên bản kiểm nghiệm ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng.

Biên bản này áp dụng cho các loại vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa cần phải kiểm nghiệm trước khi nhập kho trong các trường hợp:

– Nhập kho với số lượng lớn;

– Các loại vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa có tính chất lý, hoá phức tạp;

– Các loại vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa quý hiếm;

Những vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa không cần kiểm nghiệm trước khi nhập kho, nhưng trong quá trình nhập kho nếu phát hiện có sự khác biệt lớn về số lượng và chất lượng giữa hóa đơn và thực nhập thì vẫn phải lập biên bản kiểm nghiệm.

– Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, tên nhãn hiệu, quy cách và mã số của vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa kiểm nghiệm.

– Cột D: “Phương thức kiểm nghiệm” ghi phương pháp kiểm nghiệm toàn diện hay xác suất.

– Cột E: Ghi rõ đơn vị tính của từng loại

– Cột 1: Ghi số lượng theo hóa đơn hoặc phiếu giao hàng.

– Cột 2 và 3: Ghi kết quả thực tế kiểm nghiệm.

Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: ghi rõ ý kiến về số lượng, chất lượng, nguyên nhân đối với vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa không đúng số lượng, quy cách, phẩm chất và cách xử lý.

Biên bản kiểm nghiệm lập 2 bản:

– 1 bản giao cho phòng, ban cung tiêu/hoặc người giao hàng.

– 1 bàn giao cho phòng, ban kế toán.

Trường hợp vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa không đúng số lượng, quy cách, phẩm chất so với chứng từ hóa đơn thì kèm theo chứng từ liên quan gửi cho đơn vị bán vật tư, dụng cụ, công cụ, sản phẩm, hàng hóa để giải quyết.

3. Tải về biểu mẫu: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa theo Thông tư 99




Nếu bạn muốn tải về Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa theo Thông tư 99, bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.

Tải file Word (.docx)

4. Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa là gì?

Theo Mẫu số 03-VT, Biên bản kiểm nghiệm là văn bản ghi nhận kết quả đánh giá thực tế của Ban kiểm nghiệm (gồm đại diện kỹ thuật, thủ kho, kế toán và người giao hàng) đối với vật tư, hàng hóa mua ngoài hoặc tự sản xuất.

Nội dung biên bản phải thể hiện rõ:

  • Số lượng & Quy cách: Theo chứng từ (hóa đơn) và theo thực tế kiểm nghiệm.

  • Kết quả: Số đúng quy cách, số kém phẩm chất, số hư hỏng…

  • Nguyên nhân: Do vận chuyển, do sản xuất hay do thiên tai.

  • Kết luận: Đồng ý nhập kho hay trả lại người bán.

Không phải SĐT cơ quan nhà nước