Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu số 07 – VT Phụ lục I) ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
1. Nội dung biểu mẫu: Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ theo Thông tư 99
|
Đơn vị: ……………. |
Mẫu số: 07 – VT |
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
Tháng …. năm ….
Số: …………
|
STT |
Ghi Có các TK Đối tượng |
Tài khoản 152 |
Tài khoản 153 |
Tài khoản 242 |
||
|
Giá hạch toán |
Giá thực tế |
Giá hạch toán |
Giá thực tế |
|||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
1 |
TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp – Phân xưởng (sản phẩm)… – …………………. |
|
|
|
|
|
|
2 |
TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công |
|
|
|
|
|
|
3 |
TK 627 – Chi phí sản xuất chung |
|||||
|
4 |
– Phân xưởng ……………. |
|||||
|
5 |
TK 641 – Chi phí bán hàng |
|||||
|
6 |
TK642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp |
|||||
|
7 |
TK 242- Chi phí chờ phân bổ …………………………………. |
|||||
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu |
Ngày….tháng….năm…. |
Ghi chú: Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
(Mẫu số 07 – VT)
1. Mục đích: Dùng để phản ánh tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho trong tháng theo giá thực tế và giá hạch toán và phân bổ giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho các đối tượng sử dụng hàng tháng (ghi Có TK 152, TK 153, Nợ các tài khoản liên quan), Bảng này còn dùng để phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn, thời gian sử dụng dưới một năm hoặc trên một năm đang được phản ánh trên TK 242.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
– Bảng gồm các cột dọc phản ánh các loại nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ xuất dùng trong tháng tính theo giá hạch toán và giá thực tế, các dòng ngang phản ánh các đối tượng sử dụng nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ.
– Căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật liệu và hệ số chênh lệch giữa giá hạch toán và giá thực tế của từng loại vật liệu để tính giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ xuất kho.
Giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho trong tháng theo giá thực tế phản ánh trong Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ theo từng đối tượng sử dụng được dùng làm căn cứ để ghi vào bên Có các Tài khoản 152, 153, 242 của các Bảng kê, Nhật ký – Chứng từ và sổ kế toán liên quan tùy theo hình thức kế toán đơn vị áp dụng (Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái TK 152, 153,…). Số liệu của Bảng phân bổ này đồng thời dược sử dụng để tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
2. Căn cứ pháp lý
– Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

3. Tải về biểu mẫu: Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ theo Thông tư 99
Nếu bạn muốn tải về Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ theo Thông tư 99, bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.
4. Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ là gì?
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (thường lập vào cuối tháng) là chứng từ kế toán tổng hợp, được lập dựa trên các “Phiếu xuất kho” trong kỳ.
Bảng này là căn cứ để kế toán định khoản ghi sổ:
-
Ghi Có: Tổng giá trị xuất kho của TK 152 (Nguyên liệu), TK 153 (Công cụ, dụng cụ).
-
Ghi Nợ: Các tài khoản chi phí tương ứng (TK 621, 627, 641, 642) theo đúng đối tượng chịu chi phí.
Đặc biệt đối với Công cụ dụng cụ (CCDC), bảng này còn theo dõi việc phân bổ chi phí (1 lần hoặc nhiều lần) vào chi phí kinh doanh trong kỳ.