Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Danh mục: Nghị quyết
  • Hiệu lực
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Tải về
  • Liên quan

Hiệu lực văn bản

Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026

Nội dung chi tiết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 23/2025/NQ-HĐND

Gia Lai, ngày 09 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ VỊ TRÍ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất Đai;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025;

Xét Tờ trình số 406/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định tiêu chí xác định vị trí từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 115/BC- KTNS ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế – Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 1. Ban hành Nghị quyết kèm theo Quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Nghị quyết số 47/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (năm 2020 – 2024) trên địa bàn tỉnh Bình Định (trước sắp xếp); Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 21 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số 47/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (năm 2020 – 2024) trên địa bàn tỉnh Bình Định (trước sắp xếp); Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 21 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trương Văn Đạt

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHÍ VỊ TRÍ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 23/2025/NQ-HĐND)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 (sau đây gọi là Bảng giá đất) trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định Bảng giá đất.

2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Phân khu vực

1. Đô thị bao gồm các phường trên địa bàn tỉnh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập theo Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025.

2. Nông thôn bao gồm các xã trên địa bàn tỉnh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập theo Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025.

Điều 4. Phân loại đất

Căn cứ Quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất Đai, phân thành 3 loại đất, gồm:

a) Đất nông nghiệp;

b) Đất phi nông nghiệp;

c) Đất chưa sử dụng.

Điều 5. Tiêu chí xác định khu vực, vị trí đối với từng loại đất được quy định trong Bảng giá các loại đất

1. Bảng giá đất nông nghiệp

a) Vị trí 1: Các thửa đất/khu đất tiếp giáp với đường/tuyến đường có tên trong bảng giá đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Vị trí 2: Các thửa đất/khu đất không tiếp giáp với đường/tuyến đường có tên trong bảng giá đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị và nằm trong phạm vi 1000m tính từ tim đường có tên trong Bảng giá đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

c) Vị trí 3: Các thửa đất/khu đất còn lại (không thuộc vị trí 1 và vị trí 2).

2. Bảng giá đất phi nông nghiệp

2.1. Bảng giá đất ở tại nông thôn

Đối với thửa đất tiếp giáp các đường/đoạn đường/tuyến đường đã có tên trong Bảng giá đất thì áp dụng giá đất theo đường/đoạn đường/tuyến đường đó. Ngoài ra, đất ở tại nông thôn của mỗi xã được xác định thành 03 khu vực, trong mỗi khu vực được xác định thành 03 vị trí.

a) Phân loại khu vực:

a1) Khu vực 1: Các thửa đất/khu đất thuộc làng, thôn, buôn có đặt trụ sở Ủy ban nhân dân xã mới, Ủy ban nhân dân xã cũ hoặc các trung tâm thương mại – dịch vụ – du lịch, bệnh viện, trường học (cơ sở giáo dục), chợ (tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương) trong bán kính 200m.

a2) Khu vực 2: Các thửa đất/khu đất thuộc làng, thôn, buôn mà làng, thôn, buôn đó có ranh giới hành chính giáp ranh với làng, thôn, buôn có đặt trụ sở Ủy ban nhân dân xã mới, Ủy ban nhân dân xã cũ (trừ các đường/đoạn đường/tuyến đường đã có tên trong Bảng giá đất ở tại nông thôn và không thuộc Khu vực 1).

a3) Khu vực 3: Các thửa đất/khu đất thuộc làng, thôn, buôn còn lại (trừ các đường/đoạn đường/tuyến đường đã có tên trong Bảng giá đất ở tại nông thôn và không thuộc Khu vực 1, Khu vực 2).

b) Phân loại vị trí:

b1) Vị trí 1: Các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có độ rộng nền đường (theo hiện trạng) từ 4m trở lên;

b2) Vị trí 2: Các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có độ rộng nền đường (theo hiện trạng) từ 2m đến dưới 4m;

b3) Vị trí 3: Các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông còn lại hoặc không tiếp giáp với đường giao thông (không thuộc vị trí 1, vị trí 2).

2.2. Bảng giá đất ở tại đô thị

a) Phân loại vị trí:

a1) Vị trí 1: Các thửa/khu đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền đường/tuyến đường phố có tên trong Bảng giá đất ở tại đô thị;

a2) Vị trí 2: Các thửa/khu đất có vị trí tiếp giáp hẻm loại 1 có kích thước từ 6m trở lên, gồm:

Vị trí 2.1: Hẻm loại 1 có kích thước từ 6m trở lên và có khoảng cách tính từ tim đường của vị trí 1 đến dưới 150m.

Vị trí 2.2: Hẻm loại 1 có kích thước từ 6m trở lên, tiếp giáp vị trí 2.1 tính từ mét 150m đến cuối hẻm (gồm cả các hẻm rẽ nhánh);

a3) Vị trí 3: Các thửa/khu đất có vị trí tiếp giáp hẻm loại 2 có kích thước từ 3,5m đến dưới 6m, gồm:

Vị trí 3.1: Hẻm loại 2 có kích thước từ 3,5m đến dưới 6m và có khoảng cách tính từ tim đường của vị trí 1 đến dưới 150m

Vị trí 3.2: Hẻm loại 2 có kích thước từ 3,5m đến dưới 6m, tiếp giáp vị trí

3.1 tính từ mét 150 đến cuối hẻm (gồm cả các hẻm rẽ nhánh);

a4) Vị trí 4: Các thửa/khu đất có vị trí tiếp giáp hẻm loại 3 có kích thước dưới 3,5m, gồm:

Vị trí 4.1: Hẻm loại 3 có kích thước dưới 3,5m và có khoảng cách tính từ tim đường của vị trí 1 đến dưới 150m;

Vị trí 4.2: Hẻm loại 3 có kích thước dưới 3,5m, tiếp giáp vị trí 4.1 tính từ mét 150 đến cuối hẻm (gồm cả các hẻm rẽ nhánh);

b) Cách xác định loại hẻm:

b1) Hẻm là lối đi lại chưa có tên theo các đường/tuyến đường tại Bảng giá đất ở tại đô thị. Hẻm được bắt đầu từ vị trí tiếp giáp với đường/tuyến đường (lòng đường, lề đường, vỉa hè) đã có tên trong Bảng giá đất ở tại đô thị đến cuối hẻm.

b2) Phân loại hẻm:

Hẻm loại 1 có kích thước từ 6m trở lên;

Hẻm loại 2 có kích thước từ 3,5m đến dưới 6m; Hẻm loại 3 có kích thước dưới 3,5m;

b3) Xác định loại hẻm:

Việc xác định loại hẻm căn cứ vào kích thước chiều rộng theo hiện trạng của hẻm để vào thửa đất/khu đất;

Các trường hợp hẻm có kích thước chiều rộng thay đổi thì xác định như hình minh họa sau:

image001

2.3. Bảng giá đất thương mại dịch vụ

a) Đất thương mại dịch vụ tại nông thôn: áp dụng tiêu chí phân loại vị trí đất tương tự đất ở tại nông thôn.

b) Đất thương mại dịch vụ tại đô thị: áp dụng tiêu chí phân loại vị trí đất tương tự đất ở tại đô thị.

2.4. Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

a) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn: áp dụng tiêu chí phân loại vị trí đất tương tự đất ở tại nông thôn.

b) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị: áp dụng tiêu chí phân loại vị trí đất tương tự đất ở tại đô thị.

Điều 6. Bảng giá các loại đất

1. Bảng giá các loại đất quy định bảng giá đối với các loại đất như sau:

a) Bảng giá đất nông nghiệp:

a1) Bảng giá số 1: Bảng giá đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác).

a2) Bảng giá số 2: Bảng giá đất trồng cây lâu năm.

a3) Bảng giá số 3: Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản.

a4) Bảng giá số 4: Bảng giá đất rừng sản xuất.

a5) Bảng giá số 5: Giá đất làm muối

b) Bảng giá đất phi nông nghiệp:

b1) Bảng giá số 6: Bảng giá đất ở tại nông thôn.

b2) Bảng giá số 7: Bảng giá đất ở tại đô thị.

b3) Bảng giá số 8: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ (tại đô thị và nông thôn).

b4) Bảng giá số 9: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (tại đô thị và nông thôn).

b5) Bảng giá số 10: Bảng giá đất Khu công nghiêp, Cụm công nghiệp

b6) Bảng giá số 11: Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.

(Kèm theo Phụ lục Bảng giá các loại đất)

2. Giá đất đối với một số loại đất khác trong Bảng giá đất được quy định như sau:

a) Đối với giá đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Được tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất theo các vị trí tương ứng đã quy định trong Bảng giá đất.

b) Đối với giá đất chăn nuôi tập trung; giá đất nông nghiệp khác được tính bằng giá đất nông nghiệp của thửa đất nhân 1,2 lần; trường hợp tại vị trí khu đất không có giá đất nông nghiệp của thửa đất thì áp dụng giá đất nông nghiệp của thửa đất liền kề hoặc khu vực lân cận được quy định trong Bảng giá đất nhân 1,2 lần.

Đối với khu đất dự án có nhiều loại đất, vị trí đất nông nghiệp khác nhau thì giá đất nông nghiệp khác được tính trên cơ sở đơn giá đất bình quân số học của các mức giá đất nông nghiệp nhân 1,2 lần.

Đối với khu đất dự án không có giá đất nông nghiệp nhưng tiếp giáp với nhiều thửa đất nông nghiệp có mức giá khác nhau thì giá đất nông nghiệp khác tính bằng cách bình quân số học của các mức giá đất nông nghiệp nhân 1,2 lần.

c) Đối với giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng

c1) Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản ứng với từng vị trí đất đã quy định tại Bảng giá đất.

c2) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được tính bằng 20% giá loại đất phi nông nghiệp liền kề cùng loại đất, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn giá đất nuôi trồng thủy sản ứng với từng vị trí đất quy định tại Bảng giá đất.

d) Đối với giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất xây dựng sử dụng vào các mục đích công cộng (kể cả có mục đích kinh doanh hay không có mục đích kinh doanh) được tính bằng 40% giá đất ở của vị trí thửa đất đó hoặc liền kề hoặc liền kề khu vực.

Riêng đối với đất cây xanh, sân bãi, hành lang, đường nội bộ thuộc các dự án lĩnh vực y tế, giáo dục thì giá đất tính bằng 5% giá đất phi nông nghiệp của đất xây dựng công trình tại khoản này.

đ) Đối với giá đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt được tính bằng 40% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

e) Đối với giá đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng) được tính bằng 50% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

g) Đối với giá đất phi nông nghiệp khác được tính bằng 40% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

h) Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá cho phù hợp.

3. Quy định cách xác định giá đất đối với các trường hợp cụ thể như sau:

3.1. Đất ở tại nông thôn: Đối với các thửa đất/khu đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông quy định giá đất trong Bảng giá đất như sau:

a) Thửa đất/khu đất tại vị trí góc, tiếp giáp với 2 mặt tiền đường giao thông (có tên đường) trở lên thì áp dụng giá đất tại đường giao thông có mức giá cao nhất nhân với hệ số 1,2;

b) Thửa đất/khu đất tiếp giáp với 2 đường giao thông có tên đường (phía trước và phía sau) thì áp dụng giá đất đường giao thông có giá đất cao hơn.

c) Trường hợp thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường giao thông có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần diện tích thửa đất khác thì phần diện tích đất bị che khuất được tính bằng 70% giá đất mặt tiền của thửa đất đó.

Trường hợp người sử dụng đất mở rộng thửa đất về phía sau (kể cả tổ chức và cá nhân) theo quy định của pháp luật về đất đai thì phần diện tích đất đó được tính bằng 70% giá đất của thửa đất mặt tiền (trừ trường hợp thửa đất mở rộng có đường giao thông đi vào).

3.2. Đất ở tại đô thị

a) Đối với các thửa đất/khu đất có vị trí đặc biệt được xác định như sau:

a1) Thửa đất/khu đất tại vị trí góc, tiếp giáp với 2 mặt tiền đường giao thông trở lên thì áp dụng giá đất tại đường giao thông có mức giá cao nhất nhân với hệ số 1,2;

a2) Thửa đất/khu đất tại vị trí góc, tiếp giáp với 1 mặt tiền đường giao thông và hẻm rộng từ 3,5m trở lên thì áp dụng giá đất tại đường giao thông có mức giá cao nhất nhân với hệ số 1,1;

a3) Thửa đất/khu đất tiếp giáp với 2 đường giao thông (phía trước và phía sau) thì áp dụng giá đất đường giao thông có giá đất cao hơn;

a4) Trường hợp thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường giao thông có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần diện tích thửa đất khác thì phần diện tích đất bị che khuất được tính bằng 70% giá đất mặt tiền của thửa đất đó.

Trường hợp người sử dụng đất mở rộng thửa đất về phía sau (kể cả tổ chức và cá nhân) theo quy định của pháp luật về đất đai thì phần diện tích đất đó được tính bằng 70% giá đất của thửa đất mặt tiền (trừ trường hợp thửa đất mở rộng có đường giao thông đi vào).

b) Đối với đường hẻm:

Vị trí và giá đất của thửa đất/khu đất tiếp giáp với hẻm được xác định như sau:

b1) Hẻm chỉ thông ra 01 tuyến đường thì vị trí và giá đất được xác định theo tuyến đường đó;

b2) Hẻm thông ra 02 hay nhiều tuyến đường thì vị trí và giá đất được xác định theo tuyến đường có khoảng cách gần nhất;

b3) Trường hợp lô, thửa đất thuộc hẻm thông ra nhiều tuyến đường và có khoảng cách đến các tuyến đường bằng nhau thì vị trí và giá đất được xác định theo tuyến đường có giá đất cao nhất.

4. Giá đất trong Bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất./.

 

BẢNG GIÁ ĐẤT LẦN ĐẦU ĐỂ CÔNG BỐ VÀ ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

(Ban hành kèm Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai)

 

MỤC LỤC

(Ban hành kèm Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai)

1. Bảng giá đất nông nghiệp:

Bảng giá số 1: Bảng giá đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác)

Bảng giá số 2: Bảng giá đất trồng cây lâu năm

Bảng giá số 3: Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản

Bảng giá số 4: Bảng giá đất rừng sản xuất

Bảng giá số 5: Giá đất làm muối

2. Bảng giá đất phi nông nghiệp:

Bảng giá số 6: Bảng giá đất ở tại nông thôn.

Phụ lục 01: Bảng giá đất ở tại xã An Vinh

Phụ lục 02: Bảng giá đất ở tại xã An Hòa

Phụ lục 03: Bảng giá đất ở tại xã An Lão

Phụ lục 04: Bảng giá đất ở tại xã An Lương

Phụ lục 05: Bảng giá đất ở tại xã An Nhơn Tây

Phụ lục 06: Bảng giá đất ở tại xã An Toàn

Phụ lục 07: Bảng giá đất ở tại xã Ân Tường

Phụ lục 08: Bảng giá đất ở tại xã Ân Hảo

Phụ lục 09: Bảng giá đất ở tại xã Bình An

Phụ lục 10: Bảng giá đất ở tại xã Bình Dương

Phụ lục 11: Bảng giá đất ở tại xã Bình Hiệp

Phụ lục 12: Bảng giá đất ở tại xã Bình Khê

Phụ lục 13: Bảng giá đất ở tại xã Bình Phú

Phụ lục 14: Bảng giá đất ở tại xã Canh Liên

Phụ lục 15: Bảng giá đất ở tại xã Canh Vinh

Phụ lục 16: Bảng giá đất ở tại xã Cát Tiến

Phụ lục 17: Bảng giá đất ở tại xã Đề Gi

Phụ lục 18: Bảng giá đất ở tại xã Hòa Hội

Phụ lục 19: Bảng giá đất ở tại xã Hoài Ân

Phụ lục 20: Bảng giá đất ở tại xã Hội Sơn

Phụ lục 21: Bảng giá đất ở tại xã Kim Sơn

Phụ lục 22: Bảng giá đất ở tại xã Ngô Mây

Phụ lục 23: Bảng giá đất ở tại xã Phù Cát

Phụ lục 24: Bảng giá đất ở tại xã Phù Mỹ

Phụ lục 25: Bảng giá đất ở tại xã Phù Mỹ Bắc

Phụ lục 26: Bảng giá đất ở tại xã Phù Mỹ Đông

Phụ lục 27: Bảng giá đất ở tại xã Phù Mỹ Nam

Phụ lục 28: Bảng giá đất ở tại xã Phù Mỹ Tây

Phụ lục 29: Bảng giá đất ở tại xã Tây Sơn

Phụ lục 30: Bảng giá đất ở tại xã Tuy Phước

Phụ lục 31: Bảng giá đất ở tại xã Tuy Phước Bắc

Phụ lục 32: Bảng giá đất ở tại xã Tuy Phước Đông

Phụ lục 33: Bảng giá đất ở tại xã Tuy Phước Tây

Phụ lục 34: Bảng giá đất ở tại xã Vân Canh

Phụ lục 35: Bảng giá đất ở tại xã Vạn Đức

Phụ lục 36: Bảng giá đất ở tại xã Vĩnh Quang

Phụ lục 37: Bảng giá đất ở tại xã Vĩnh Sơn

Phụ lục 38: Bảng giá đất ở tại xã Vĩnh Thạnh

Phụ lục 39: Bảng giá đất ở tại xã Vĩnh Thịnh

Phụ lục 40: Bảng giá đất ở tại xã Xuân An

Phụ lục 41: Bảng giá đất ở tại xã Nhơn Châu

Phụ lục 42: Bảng giá đất ở tại xã AI Bá

Phụ lục 43: Bảng giá đất ở tại xã Ayun

Phụ lục 44: Bảng giá đất ở tại xã Bàu Cạn

Phụ lục 45: Bảng giá đất ở tại xã Biển Hồ

Phụ lục 46: Bảng giá đất ở tại xã Bờ Ngoong

Phụ lục 47: Bảng giá đất ở tại xã Chơ Long

Phụ lục 48: Bảng giá đất ở tại xã Chư A Thai

Phụ lục 49: Bảng giá đất ở tại xã Chư Krey

Phụ lục 50: Bảng giá đất ở tại xã Chư Păh

Phụ lục 51: Bảng giá đất ở tại xã Chư Prông

Phụ lục 52: Bảng giá đất ở tại xã Chư Pưh

Phụ lục 53: Bảng giá đất ở tại xã Chư Sê

Phụ lục 54: Bảng giá đất ở tại xã Cửu An

Phụ lục 55: Bảng giá đất ở tại xã Đak Đoa

Phụ lục 56: Bảng giá đất ở tại xã Đak Pơ

Phụ lục 57: Bảng giá đất ở tại xã Đak Rong

Phụ lục 58: Bảng giá đất ở tại xã Đak Sơmei

Phụ lục 59: Bảng giá đất ở tại xã Đăk Song

Phụ lục 60: Bảng giá đất ở tại xã Đức Cơ

Phụ lục 61: Bảng giá đất ở tại xã Gào

Phụ lục 62: Bảng giá đất ở tại xã Hra

Phụ lục 63: Bảng giá đất ở tại xã Ia Hrú

Phụ lục 64: Bảng giá đất ở tại xã Ia Băng

Phụ lục 65: Bảng giá đất ở tại xã Ia Boòng

Phụ lục 66: Bảng giá đất ở tại xã Ia Chia

Phụ lục 67: Bảng giá đất ở tại xã Ia Dơk

Phụ lục 68: Bảng giá đất ở tại xã Ia Dom

Phụ lục 69: Bảng giá đất ở tại xã Ia Dreh

Phụ lục 70: Bảng giá đất ở tại xã Ia Grai

Phụ lục 71: Bảng giá đất ở tại xã Ia Hiao

Phụ lục 72: Bảng giá đất ở tại xã Ia Hrung

Phụ lục 73: Bảng giá đất ở tại xã Ia Khươl

Phụ lục 74: Bảng giá đất ở tại xã Ia Ko

Phụ lục 75: Bảng giá đất ở tại xã Ia Krái

Phụ lục 76: Bảng giá đất ở tại xã Ia Krêl

Phụ lục 77: Bảng giá đất ở tại xã Ia Lâu

Phụ lục 78: Bảng giá đất ở tại xã Ia Le

Phụ lục 79: Bảng giá đất ở tại xã Ia Ly

Phụ lục 80: Bảng giá đất ở tại xã Ia Mơ

Phụ lục 81: Bảng giá đất ở tại xã Ia Nan

Phụ lục 82: Bảng giá đất ở tại xã Ia O

Phụ lục 83: Bảng giá đất ở tại xã Ia Pa

Phụ lục 84: Bảng giá đất ở tại xã Ia Phí

Phụ lục 85: Bảng giá đất ở tại xã Ia Pia

Phụ lục 86: Bảng giá đất ở tại xã Ia Pnôn

Phụ lục 87: Bảng giá đất ở tại xã Ia Rbol

Phụ lục 88: Bảng giá đất ở tại xã Ia Rsai

Phụ lục 89: Bảng giá đất ở tại xã Ia Sao

Phụ lục 90: Bảng giá đất ở tại xã Ia Tôr

Phụ lục 91: Bảng giá đất ở tại xã Ia Tul

Phụ lục 92: Bảng giá đất ở tại xã Kbang

Phụ lục 93: Bảng giá đất ở tại xã KDang

Phụ lục 94: Bảng giá đất ở tại xã Kon Chiêng

Phụ lục 95: Bảng giá đất ở tại xã Kon Gang

Phụ lục 96: Bảng giá đất ở tại xã Kông Bơ La

Phụ lục 97: Bảng giá đất ở tại xã Kông Chro

Phụ lục 98: Bảng giá đất ở tại xã Krong

Phụ lục 99: Bảng giá đất ở tại xã Lơ Pang

Phụ lục 100: Bảng giá đất ở tại xã Mang Yang

Phụ lục 101: Bảng giá đất ở tại xã Phú Thiện

Phụ lục 102: Bảng giá đất ở tại xã Phú Túc

Phụ lục 103: Bảng giá đất ở tại xã Pờ Tó

Phụ lục 104: Bảng giá đất ở tại xã Sơn Lang

Phụ lục 105: Bảng giá đất ở tại xã SRó

Phụ lục 106: Bảng giá đất ở tại xã Tơ Tung

Phụ lục 107: Bảng giá đất ở tại xã Uar

Phụ lục 108: Bảng giá đất ở tại xã Ya Hội

Phụ lục 109: Bảng giá đất ở tại xã Ya Ma

Phụ lục 110: Bảng giá đất ở tại xã Ia Púch

Bảng giá số 7: Bảng giá đất ở tại đô thị

Phụ lục 01: Bảng giá đất ở tại phường An Nhơn

Phụ lục 02: Bảng giá đất ở tại phường An Nhơn Bắc

Phụ lục 03: Bảng giá đất ở tại phường An Nhơn Đông

Phụ lục 04: Bảng giá đất ở tại phường An Nhơn Nam

Phụ lục 05: Bảng giá đất ở tại phường Bình Định

Phụ lục 06: Bảng giá đất ở tại phường Bồng Sơn

Phụ lục 07: Bảng giá đất ở tại phường Hoài Nhơn

Phụ lục 08: Bảng giá đất ở tại phường Hoài Nhơn Bắc

Phụ lục 09: Bảng giá đất ở tại phường Hoài Nhơn Đông

Phụ lục 10: Bảng giá đất ở tại phường Hoài Nhơn Nam

Phụ lục 11: Bảng giá đất ở tại phường Hoài Nhơn Tây

Phụ lục 12: Bảng giá đất ở tại phường Quy Nhơn

Phụ lục 13: Bảng giá đất ở tại phường Quy Nhơn Bắc

Phụ lục 14: Bảng giá đất ở tại phường Quy Nhơn Đông

Phụ lục 15: Bảng giá đất ở tại phường Quy Nhơn Nam

Phụ lục 16: Bảng giá đất ở tại phường Quy Nhơn Tây

Phụ lục 17: Bảng giá đất ở tại phường Tam Quan

Phụ lục 18: Bảng giá đất ở tại phường An Bình

Phụ lục 19: Bảng giá đất ở tại phường An Khê

Phụ lục 20: Bảng giá đất ở tại phường An Phú

Phụ lục 21: Bảng giá đất ở tại phường Ayun Pa

Phụ lục 22: Bảng giá đất ở tại phường Diên Hồng

Phụ lục 23: Bảng giá đất ở tại phường Hội Phú

Phụ lục 24: Bảng giá đất ở tại phường Pleiku

Phụ lục 25: Bảng giá đất ở tại phường Thống Nhất

Bảng giá số 8: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ (tại đô thị và nông thôn)

Bảng giá số 9: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (tại đô thị và nông thôn)

Bảng giá số 10: Bảng giá đất Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp

Bảng giá số 11: Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

Lược đồ

Chưa có lược đồ.

Tải văn bản

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

Đang cập nhật...