Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia

0 10.205

1. Căn cứ pháp lý

Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia được quy định tại Điều 303 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bởi Khoản 105 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017):

Điều 303. Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia

1. Người nào phá hủy công trình, cơ sở hoặc phương tiện giao thông vận tải, thông tin – liên lạc, công trình điện lực, dẫn chất đốt, công trình thủy lợi hoặc công trình quan trọng khác về quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học – kỹ thuật, văn hóa và xã hội, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 114 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Có tổ chức;

b) Làm công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia hư hỏng, ngưng hoạt động;

c) Làm chết 03 người trở lên;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến tình hình kinh tế – xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt quản chế từ 01 năm đến 05 năm.

2. Cấu thành tội phạm của tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia

2.1. Mặt khách thể của tội phạm

Là sự xâm phạm đến tính an toàn của các công trình, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia. Bao gồm: những công trình quan trọng về giao thông đường bộ, đường sắt, đường thùy, đường không, máy bay, tàu thủy, tàu hỏa…; công trình, phương tiện thông tin liên lạc quan trọng như đài phát thanh, đài truyền hình, trung tâm thông tin quốc gia; hệ thống tải điện, hệ thống tải chất đốt, hệ thống thủy lợi; trung tâm nghiên cứu khoa học quốc gia, các trung tâm văn hóa quốc gia…

Hình minh họa. Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia

2.2. Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan của tội phạm này là hành vi làm mất giá trị sử dụng của các công trình hoặc phương tiện giao thông vận tải, thông tin – liên lạc, công trình điện, dẫn chất đốt, công trình thuỷ lợi hoặc công trình quan trọng khác về an ninh, quốc phòng, kinh tế, khoa học – kỹ thuật, văn hoá và xã hội, nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Điều 114 BLHS. Hậu quả của tội phá huỷ công trình, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia là thiệt hại nghiêm trọng về vật chất – các công trình, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia bị mất giá trị sử dụng. Tội phá huỷ công trình, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia hoàn thành khi hậu quả nói trên xảy ra. Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi khách quan và hậu quả của tội phá huỷ công trình, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia là mối quan hệ nhân quả giữa hành vi làm mất giá trị sử dụng của các công trình hoặc phương tiện giao thông vận tải, thông tin – liên lạc, công trình điện, dẫn chất đốt, công trình thuỷ lợi hoặc công trình quan trọng khác về an ninh, quốc phòng, kinh tế, khoa học – kỹ thuật, văn hoá và xã hội với hậu quả các công trình, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia bị mất giá trị sử dụng.

2.3. Mặt chủ quan của tội phạm

Lỗi của người phạm tội phá huỷ công trình, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia có thể là lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp.

2.4. Chủ thể của tội phạm

Là người có năng lực TNHS và từ đủ 14 tuổi trở lên.


3. Hình phạt

* Khung cơ bản được quy định tại khoản 1 Điều 303 BLHS có mức phạt tù từ ba năm đến mười hai năm. Theo đó, người nào phá hủy công trình hoặc phương tiện giao thông vận tải, thông tin – liên lạc, công trình điện, dẫn chất đốt, công trình thủy lợi hoặc công trình quan trọng khác về an ninh, quốc phòng, kinh tế, khoa học – kỹ thuật, văn hóa, xã hội thì sẽ bị xử lý hình sự theo khung cơ bản của điều luật này, trừ các trường hợp quy định tại Điều 114 BLHS.

* Khung tăng nặng được quy định tại khoản 2 Điều 303 BLHS có mức phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc từ hình cho các trường hợp phạm tội sau: có tổ chức; gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng; tái phạm nguy hiểm.

* Khoản 3 quy định về hình phạt bổ sung, theo đó người phạm tội còn có thể bị phạt quản chế từ một năm đến năm năm.

5/5 - (1 bình chọn)

 
® 2024 LawFirm.Vn - The information provided by LawFirm.Vn is not a substitute for legal. If you request any information you may receive a phone call or email from our one of our Case Managers. For more information please see our privacy policy, terms of use, cookie policy, and disclaimer.
Có thể bạn quan tâm
Để lại câu trả lời

Trường "Địa chỉ email" của bạn sẽ không được công khai.

ZaloFacebookMailMap