Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (Mẫu số: 16/TB-ĐKT) ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế.
1. Nội dung biểu mẫu: Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (Mẫu số: 16/TB-ĐKT)
Mẫu số: 16/TB-ĐKT (Kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính) |
…….(1)…… …….(2).….. ________ Số: /TB-….(3)…. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ______________________ ……., ngày ..…tháng …. năm……. |
THÔNG BÁO
Về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
______________
Căn cứ Biên bản xác minh người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký ngày …. …, Cục Thuế (hoặc Chi cục Thuế) ……………………………………….. , thông báo:
Người nộp thuế ……………………………………………………………………………………;
Mã số thuế/mã số doanh nghiệp …………………………., đơn vị cấp: ………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: số… ngày cấp … cơ quan cấp……………………
Ngành nghề kinh doanh chính: …………………………………………………………………
Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế: …………………………………………
Chức vụ: …; CMND/CCCD/HỘ chiếu số: …………; ngày cấp:…………..nơi cấp: ……………
Người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký từ ngày ban hành Thông báo này. Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn và mã số thuế trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày ban hành Thông báo này.
Trường hợp người nộp thuế là đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì mã số thuế của các đơn vị phụ thuộc đồng thời bị cơ quan thuế cập nhật trạng thái không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo trạng thái mã số thuế của đơn vị chủ quản (chi tiết mã số thuế của đơn vị phụ thuộc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo đơn vị chủ quản theo danh sách kèm theo).
Cơ quan thuế thông báo để (4) được biết và thực hiện./.
Nơi nhận: – … – …; – Lưu: VT, TTKT. | QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(5) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
_______________________________________
(1): Tên cơ quan thuế cấp trên
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới
(3): Cục Thuế (CT) hoặc Chi cục Thuế (CCT)
(4): Tên người nộp thuế
(5): Thủ trưởng cơ quan thuế hoặc thừa ủy quyền theo quy định
DANH SÁCH
Đơn vị phụ thuộc bị cập nhật trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký theo đơn vị chủ quản
(Kèm theo Thông báo số …/TB-… ngày …/…/… của Cục Thuế/Chi cục Thuế…)
STT | MST | Tên NNT | CQT trực tiếp quản lý | Ngày cập nhật MST về trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
1 | ||||
2 | ||||
… | ||||
DANH SÁCH
Mã số thuế nộp thay bị cập nhật trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký theo đơn vị chủ quản
(Kèm theo Thông báo số …/TB-… ngày …/…/… của Cục Thuế/Chi cục Thuế…)
STT | MST | CQT trực tiếp quản lý | Ngày cập nhật MST về trạng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
1 | |||
2 | |||
… | |||
2. Căn cứ pháp lý
– Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế

3. Tải về biểu mẫu: Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (Mẫu số: 16/TB-ĐKT)
Nếu bạn muốn tải về Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (Mẫu số: 16/TB-ĐKT), bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.
Tải file Word (.docx)4. Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký là gì?
Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, mẫu số 16/TB-ĐKT, là văn bản được quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC. Mẫu thông báo này được sử dụng khi cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trong hồ sơ đăng ký thuế.


