Hợp đồng BTO là gì? Nội dung của hợp đồng BTO

0 324

Theo quy định của pháp luật thì các loại hợp đồng đầu tư bào gồm: BCC, BOT, BTO, BT, PPP. Tuy nhiên, trong số ấy thì hợp đồng BTO là một trong những loại hợp đồng đầu tư hay gặp nhất trên thực tế. Vậy theo quy định mới nhất của pháp luật thì hợp đồng BTO được định nghĩa như thế nào? Các nội dung chủ yếu của hợp đồng này gồm những gì?


1. Hợp đồng BTO là gì?

BTO là tên viết tắt của từ tiếng Anh Build – Transfer – Operate nghĩa là Xây dựng – Chuyển giao – Vận hành. Dự án BTO là hình thức đầu tư giữa các cơ quan nhà nước và nhà đầu tư để xây dựng công trình và các kết cấu hạ tầng. Theo đó khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư sẽ chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm. Và cơ quan nhà nước sẽ để nhà đầu tư vận hành và khai thác dự án BTO này trong một khoảng thời gian nhất định để thu hồi vốn đã đầu tư và có lợi nhuận.

Hình minh họa. Hợp đồng BTO là gì? Nội dung của hợp đồng BTO

2. Nội dung của hợp đồng BTO

Nội dung của hợp đồng BTO bao gồm các quyền và nghĩa vụ của các bên nhằm đạt được các lợi ích đã định trước. Do sự khác biệt của chủ thể hợp đồng nên các lợi ích này rất khác nhau. Các nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư vì mục đích sinh lợi, vì vậy, họ sẽ phải tính toán các yếu tố có liên quan nhằm đạt được lợi nhuận hoặc các lợi ích kinh tế có liên quan (như quyền được thực hiện một dự án đầu tư khác có khả năng sinh lợi). Còn Nhà nước, khi ký hợp đồng chủ yếu là nhằm các mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng để phát triển kinh tế xã hội (mục tiêu phi lợi nhuận, mang tính công ích, vì sự phát triển chung của toàn xã hội). Trong quá trình đàm phán hợp đồng BTO, cần tính đến và dung hòa được lợi ích của nhà đầu tư và lợi ích của Nhà nước.

Hợp đồng dự án có các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia ký kết hợp đồng dự án;
  • Mục tiêu, phạm vi hoạt động của dự án; phương thức, tiến độ thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án BT);
  • Nguồn vốn, tổng vốn đầu tư, tiến độ thực hiện;
  • Công suất, công nghệ và trang thiết bị, yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật công trình, tiêu chuẩn chất lượng;
  • Các quy định về giám sát, kiểm tra chất lượng công trình;
  • Các quy định về bảo vệ tài nguyên, môi trường;
  • Điều kiện về sử dụng đất, công trình kết cấu hạ tầng, công trình phụ trợ cần thiết cho xây dựng, vận hành;
  • Tiến độ xây dựng công trình, thời hạn hoạt động của doanh nghiệp dự án và thời điểm chuyển giao công trình;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên và các cam kết bảo lãnh, phân chia rủi ro;
  • Những quy định về giá, phí và các khoản thu (bao gồm phương pháp xác định giá, phí, các điều kiện điều chỉnh mức giá, phí).
  • Các quy định về tư vấn, giám định thiết kế, thiết bị thi công, nghiệm thu, vận hành, bảo dưỡng công trình;
  • Điều kiện kỹ thuật, tình trạng hoạt động, chất lượng công tình khi chuyển giao, các nguyên tắc xác định giá trị công trình và trình tự chuyển giao công trình;
  • Trách nhiệm của nhà đầu tư trong việc chuyển giao công nghệ, huấn luyện kỹ năng quản lý, kỹ thuật để vận hành công trình sau khi chuyển giao;
  • Các điều kiện và thể thức điều chỉnh hợp đồng dự án;
  • Các trường hợp chấm dứt hợp đồng dự án trước thời hạn;
  • Phương thức giải quyết tranh chấp giữa các bên ký kết hợp đồng dự án;
  • Xử lý các vi phạm hợp đồng;
  • Bất khả kháng và nguyên tắc xử lý;
  • Các quy định về hỗ trợ, cam kết của các cơ quan nhà nước;
  • Hiệu lực của hợp đồng dự án.

Ngoài ra, hợp đồng dự án có thể quy định một số vấn đề khác như áp dụng pháp luật nước ngoài, mối quan hệ giữa các nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án…


3. Vai trò, ý nghĩa của đầu tư theo Hợp đồng BTO đối với sự phát triển kinh tế xã hội

Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng là một hoạt động có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia và được xem là một nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước.

Chính vì vậy, việc thu hút nguồn vốn đầu tư theo hình thức Hợp đồng BTO nói riêng và các Hợp đồng đầu tư khác nói chung đối với nền kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Nguồn vốn đầu tư theo hình thức này càng trở lên ý nghĩa hơn đối với các quốc gia đang phát triển, nguồn ngân sách còn hạn hẹp, trình độ khoa học kém, cở sở hạ tầng chưa đồng bộ. Việc thu hút nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách sẽ giúp các quốc gia phát triển nền kinh tế một cách đồng bộ và hiệu quả cao.

Như chúng ta đã biết, thiếu cơ sở hạ tầng cơ bản đang là một trong ba “nút thắt cổ chai” lớn nhất của Việt Nam hiện nay, tuy nhiên các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn, máy móc thiết bị hiện đại, thời gian thu hồi vốn kéo dài, cơ cấu dự án phức tạp, trong khi đó Ngân hàng thế giới và các tổ chức đa biên khác không đủ vốn để có thể giúp đỡ tất cả các nước. Để đáp ứng mục tiêu tăng trưởng kinh tế thì nhu cầu kêu gọi vốn vào Việt Nam là vô cùng cấp bách.

5/5 - (100 bình chọn)

 
® 2024 LawFirm.Vn - The information provided by LawFirm.Vn is not a substitute for legal. If you request any information you may receive a phone call or email from our one of our Case Managers. For more information please see our privacy policy, terms of use, cookie policy, and disclaimer.
Có thể bạn quan tâm
Để lại câu trả lời

Trường "Địa chỉ email" của bạn sẽ không được công khai.

ZaloFacebookMailMap