Giấy xác nhận độc thân là gì? Giấy xác nhận độc thân dùng để làm gì?

0 192

Giấy xác nhận độc thân dùng để làm gì? Xin cấp giấy xác nhận độc thân ở đâu và thủ tục như thế nào? Hãy cùng LawFirm.Vn tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.


1. Giấy xác nhận độc thân là gì?

Hiện nay, pháp luật chưa quy định khái niệm giấy xác nhận độc thân là gì, nhưng có thể hiểu: Giấy xác nhận độc thân là một cách gọi trên thực tế của Giấy xác định tình trạng hôn nhân. Giấy xác nhận là loại giấy do cơ quan hộ tịch cấp nhằm để xác định một cá nhân đang độc thân nhằm mục đích kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết.


2. Giấy xác nhận độc thân dùng để làm gì?

Giấy xác nhận độc thân được dùng trong một số trường hợp sau:

Dùng để đăng ký kết hôn: khi cá nhân muốn đăng ký kết hôn phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho cơ quan hộ tịch theo khoản 2 Điều 2 và Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

(Bởi vì, theo điểm c khoản 1 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nghiêm cấm hành vi người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ)

Dùng trong các giao dịch về tài sản

Mặc dù, pháp luật không có quy định nào cụ thể yêu cầu khi thực hiện các giao dịch về tài sản phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhưng theo khoản 1 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì việc định đoạt tài sản chung của vợ, chồng do hai bên thỏa thuận. Do đó, nếu đó là tài sản chung của vợ chồng mà một bên đem đi giao dịch thì sẽ dẫn đến những rủi ro pháp lý nên trên thực tế, khi thực hiện các giao dịch về tài sản thì phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để giảm thiểu rủi ro cho các giao dịch về tài sản.

Hình minh họa. Giấy xác nhận độc thân là gì? Giấy xác nhận độc thân dùng để làm gì?

3. Xin giấy xác nhận độc thân ở đâu?

  • Công dân Việt Nam xin Giấy xác nhận độc thân tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mình thường trú.
  • Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì xin Giấy xác nhận độc thân tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú.
  • Người nước ngoài, người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.

(Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)


4. Hồ sơ xin giấy xác nhận độc thân?

Người yêu cầu xác nhận độc thân cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

1. Tờ khai cấp giấy xác nhận độc thân theo mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP.

2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh;

3. Nếu thuộc trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

(khoản 1, 2 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)


5. Mỗi cá nhân sẽ được cấp bao nhiêu giấy xác nhận độc thân?

  • Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp một (01) bản cho người yêu cầu. Trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định đăng ký kết hôn.
  • Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác, không phải để đăng ký kết hôn, thì người yêu cầu không phải đáp ứng điều kiện kết hôn; trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ mục đích sử dụng, không có giá trị sử dụng để đăng ký kết hôn. Số lượng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp theo yêu cầu.

(Khoản 3, 4 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP)


6. Giấy xác nhận độc thân có thời hạn trong bao lâu?

Giấy xác nhận độc thân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước.

(Khoản 4 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP)

5/5 - (100 bình chọn)


LƯU Ý: Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng phản hồi tại trang Liên hệ của Website hoặc qua email: support@lawfirm.vn
Có thể bạn quan tâm
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Bình luận tại đây hoặc Hỗ trợ trực tiếp qua zalo: 0782244468x