Tội phạm của tội mua bán người theo Bộ luật Hình sự 2015

0 10.208

1. Căn cứ pháp lý

Tội mua bán người được quy định tại Điều 150 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bởi Khoản 27 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017):

Điều 150. Tội mua bán người

1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để giao, nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác;

b) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác;

c) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Vì động cơ đê hèn;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

d) Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

đ) Đối với từ 02 người đến 05 người;

e) Phạm tội 02 lần trở lên

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

d) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát;

đ) Đối với 06 người trở lên;

e) Tái phạm nguy hiểm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.


2. Cấu thành tội phạm của tội mua bán người

2.1. Khách thể tội phạm

Tội mua bán người xâm phạm vào quyền bất khả xâm phạm về thân thể, danh dự, nhân phẩm, quyền tự do của con người được Hiển pháp và pháp luật quy định.

Hình minh họa. Cấu thành tội phạm của tội mua bán người

2.2. Mặt khách quan của tội phạm

Tội phạm được thể hiện ở hành vi dùng tiền hoặc các lợi ích vật chất khác mua bán, trao đổi con người như một thứ hàng hóa. Trên thực tế, hành vi này được thực hiện bởi nhiều thủ đoạn khác nhau để cỏ được hàng hóa đặc biệt này chúng không từ một thủ đoạn nào hết, như lừa gạt, thu gom, bắt cóc, chiếm đoạt, vận chuyển, cất giấu, tập kết… để có được hàng nhằm mục đích mua bán.

Hậu quả của tội phạm là việc con người bị đưa ra mua bán, trao đổi như súc vật hay những thứ hàng hóa khác, danh dự, nhân phẩm của họ bị trà đạp, cũng có thể họ bị bóc lột sức lao động, bị bóc lột tình dục, bị đầy ải, bị đánh đập và cũng có thể bị sử dụng vào những mục đích vô nhân đạo khác. Tuy hậu quả của tội phạm không có ý nghĩa trong việc xác định tội danh, nhưng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc đánh giá về tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội. Tội phạm coi như hoàn thành khi thực hiện được hành vi mua bán, khi đó danh dự, nhân phẩm của con người bị xâm hại.

Cần chú ý hành vi mua bán người mặc dù có sự đồng ý của nạn nhân vẫn cấu thành tội phạm, tuy nhiên có thể xem đây là một tình tiết giảm nhẹ được quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

Nếu dùng thủ đoạn mua bán giả tạo để chiếm đoạt tài sản của người mua thì hành vi của người phạm tội có thể cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

2.3. Mặt chủ quan của tội phạm

Tội phạm mua bán người được thực hiện với lỗi cố ý.

2.4. Chủ thể của tội phạm

Là công dân Việt Nam, người không có quốc tịch, công dân nước ngoài có đù năng lực trách nhiệm hình sự, đạt độ tuổi theo quy định của Bộ luật Hình sự.


3. Hình phạt

* Khoản 1 quy định khung cơ bản có mức phạt tù từ 2 năm đến 7 năm, cho trường hợp bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật mà có hành vi mua bán người.

* Khoản 2 cấu thành tăng nặng quy định mức hình phạt tù từ 5 năm đến 20 năm cho các trường hợp sau: vì mục đích mại dâm; có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; để đưa ra nước ngoài; đối với nhiều người; phạm tội nhiều lần;

* Khoản 3 quy định về hình phạt bổ sung, theo đó người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 50 triệu đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 1 năm đến 5 năm.

5/5 - (100 bình chọn)

 
® 2024 LawFirm.Vn - The information provided by LawFirm.Vn is not a substitute for legal. If you request any information you may receive a phone call or email from our one of our Case Managers. For more information please see our privacy policy, terms of use, cookie policy, and disclaimer.
Có thể bạn quan tâm
Để lại câu trả lời

Trường "Địa chỉ email" của bạn sẽ không được công khai.