Tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh

Đăng bởi VN LAW FIRM
| Ngày: 07/02/2026
|
4.9/5 - (995 bình chọn)

Mẫu số 05: Tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BVHTTDL quy định các mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

1. Nội dung biểu mẫu: Tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh

Mẫu số 05

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI:

TÁC PHẨM MỸ THUẬT; TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH

Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

* Nộp Tờ khai đăng ký quyền tác giả cho (1):

Tác giả

Đồng tác giả

Chủ sở hữu quyền tác giả

Đồng chủ sở hữu quyền tác giả

Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

Tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả

Đồng tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả

Đồng tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả

1. Thông tin về tác phẩm:

Mỹ thuật

Nhiếp ảnh

Tên tác phẩm: ……………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm hoàn thành tác phẩm: …………………………………………

Công bố tác phẩm:

Chưa công bố

Đã công bố

– Ngày, tháng, năm công bố: …………………………………………….

– Hình thức công bố (2):…………………………………………………..

– Nơi công bố: Tỉnh/Thành phố………………….. Nước………………

Đường link địa chỉ trang điện tử (trong trường hợp công bố trên mạng Internet)…………………………….

Nêu tóm tắt về tác phẩm:

Đối với tác phẩm nhiếp ảnh

– Nêu tóm tắt về nội dung chính của tác phẩm

……………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………

– Nêu phương pháp, công cụ, ứng dụng tạo nên tác phẩm nhiếp ảnh (hóa học, điện tử hoặc phương pháp kỹ thuật khác) như: chụp bằng máy phim, máy ảnh kỹ thuật số, hoặc sử dụng phần mềm, ứng dụng nào

……………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………

– Nêu các thông số kỹ thuật của tác phẩm nhiếp ảnh (theo phương pháp tạo ra tác phẩm nhiếp ảnh) như: loại phim (máy ảnh phim), dòng máy, khẩu độ, độ nhạy sáng, tốc độ màn trập

……………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………

– Tác phẩm có chú thích hay không có chú thích

……………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………

Đối với tác phẩm mỹ thuật

– Nêu tóm tắt về nội dung chính của tác phẩm

……………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………

– Mô tả đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục

……………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………

– Nêu rõ thể loại của tác phẩm (hội họa, đồ họa, điêu khắc, nghệ thuật sắp đặt hay các hình thức nghệ thuật đương đại khác)

……………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………

– Nêu chất liệu, kích thước của tác phẩm và công cụ dùng để làm nên tác phẩm

……………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………

Cam đoan về việc sáng tạo tác phẩm (3):…………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

2. Thông tin về tác giả (4):

Họ và tên:………………………………………………Quốc tịch:………………

Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có): …………………………………………

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm ………………………………

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước của công dân/Hộ chiếu:…………..

 …………………………………………………………………………………….

Ngày cấp:……………………………..tại: ………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………….Email: …………………………………

3. Thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả (5):

Chủ sở hữu quyền tác giả là:

Cá nhân

Họ và tên:……………………………Quốc tịch: ………………….

Sinh ngày:………………..tháng…………….năm …………………

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu:… ………………………………………………………………………

Ngày cấp:……………………………..tại: …………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………

Số điện thoại:…………………………Email:………………………

Tổ chức

Tên tổ chức:…………………………… ……………………………

Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập:………..

………………………………………………………………………

Ngày cấp:………………………….tại: …………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………

Số điện thoại:……………………………Email:……………………

Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:

Tự sáng tạo

Theo hợp đồng thuê sáng tạo

Theo hợp đồng chuyển nhượng

Theo quyết định giao việc

Theo thừa kế

Theo cuộc thi

Khác, nêu rõ:………………………………………………………

4. Trường hợp tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:

Tên tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh: ………………………………..

Tác giả của tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (6): ……………………………

Quốc tịch:……………………………………………………………………..

Chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (7):

 …………………………………………………………………………………

(Nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin: ……………………………………………………………)

5. Trường hợp cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả:

Số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đã cấp:……………………………

Cấp ngày…………..tháng…………….năm……………………………………

Tên tác phẩm:……………………………………………………………………

Loại hình:………………………………………………………………………..

Tác giả (6):………………….…………………Quốc tịch: ……………………..

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu:………………

Chủ sở hữu quyền tác giả (7):…………….………Quốc tịch:…………………..

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):………………

Lý do cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả:

Rách, hư hỏng Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

Mất Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

Lý do cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả:

Chuyển đổi chủ sở hữu quyền tác giả

Thay đổi tên tác phẩm

Thay đổi thông tin về tác giả

Thay đổi thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả

6. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):

Họ và tên/Tên tổ chức: …………………………………………………………

Sinh ngày:…………tháng………..năm………………………………………..

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): ……………

Ngày cấp:…………………………………………tại:…………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………………Email :……………………………

Tôi/Chúng tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

………., ngày…..tháng……năm……

Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (8)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)

Hướng dẫn:

(1) Trường hợp Tờ khai đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký nháy từng trang Tờ khai; trường hợp Tờ khai đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.

(2) Phát hành bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng tải lên mạng viễn thông, mạng Internet và các hình thức khác.

(3) Cam đoan: Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.

Đối với những tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.

(4)

4.1. Khai đầy đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng tạo tác phẩm;

4.2. Trường hợp tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.

(5), (7) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.

(6) Khai đầy đủ các đồng tác giả, nếu có.

(8) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.

Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.

Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp luật.

3. Tải về biểu mẫu: Tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh

Nếu bạn muốn tải về Tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh, bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.

Tải file Word (.docx)

4. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Theo quy định tại Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (đã được sửa đổi, bổ sung), tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:

– Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;

– Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;

– Tác phẩm báo chí;

– Tác phẩm âm nhạc;

– Tác phẩm sân khấu;

– Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);

– Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;

Tác phẩm nhiếp ảnh;

– Tác phẩm kiến trúc;

– Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;

– Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;

– Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.

Lưu ý:

– Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định trên nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.

– Tác phẩm được bảo hộ quy định trên phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác.

Số điện thoại này không phải của cơ quan nhà nước.
Bạn vẫn muốn tiếp tục gọi?