Mẫu Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Mẫu số 02) ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
1. Nội dung biểu mẫu: Mẫu Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence – Freedom – Happiness
—————
Ảnh màu (4x6cm)
| GIẤY XÁC NHẬN CERTIFICATION OF EXEMPTION FROM WORK PERMIT Số GXN1/No CEWP: …. |
1. Họ và tên (In hoa)/Full name (In capital letters):…………………………………………………..
2. Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth: ……………………………………………………………….
3. Giới tính (Nam/Nữ)/Sex (Male/Female): ……………………………………………………………
4. Quốc tịch/Nationality: …………………………………………………………………………………..
5. Số hộ chiếu /Passport number: ………………………………………………………………………
6. Mã số định danh cá nhân (nếu có)/Personal Identification Number (If any):……………….
7. Làm việc tại/ Working at: ………………………………………………………………………………
a) Tên người sử dụng lao động/Name of employer:………………………………………………..
b) Vị trí công việc2/Job assignment: ……………………………………………………………………
Cụ thể, lĩnh vực làm việc3/Job field: …………………………………………………………………….
c) Hình thức làm việc4/Working form: ………………………………………………………………….
d) Địa điểm làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm làm việc)5/Working place:…………………..
đ) Thời hạn làm việc/Period of work: Từ (ngày/tháng/năm)/ from (day/month/year) đến (ngày/tháng/năm)/to (day/month/year) …………………………………………………………………………………………………………………..
8. Tình trạng giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động 6/Status of certification of exemption from work permit: …………………………………………………………………………………………………………………..
| ….., ngày … tháng…. năm…. |
Ghi chú:
(1) Số GXN ghi theo thứ tự như sau: mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 2 chữ số cuối của năm cấp; loại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (cấp mới ký hiệu 1, gia hạn ký hiệu 2, cấp lại ký hiệu 3); số thứ tự (000.001).
Ví dụ: Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Hà Nội cấp mới năm 2025: Số GXN: 01.25.1.000.001
(2) Ghi cụ thể: Nhà quản lý; Giám đốc điều hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.
(3) Ghi cụ thể tên công việc/nghề nghiệp dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục nghề nghiệp Việt Nam.
(4) Ghi cụ thể hình thức làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
(5) Ghi rõ theo thứ tự số nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
(6) Ghi cụ thể: Cấp mới/cấp lại (lần …)/Gia hạn.
2. Căn cứ pháp lý
– Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

3. Tải về biểu mẫu: Mẫu Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Nếu bạn muốn tải về Mẫu Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bạn có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý của VN Law Firm hoặc mẫu văn bản được cung cấp dưới đây, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu của mình.
Tải file Word (.docx)4. Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm:
– Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Mẫu số 01) ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
– Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
– 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
– Hộ chiếu còn thời hạn.
– Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là một trong các giấy tờ sau:
+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 154 Bộ luật Lao động hoặc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 9, 14 và 15 Điều 7 Nghị định này;
+ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 154 của Bộ luật Lao động hoặc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7, 11 và 12 Điều 7 Nghị định này;
+ Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại Điều 19 Nghị định này kèm theo văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định này.